Kiến Thức Y Khoa

Xét Nghiệm Máu Có Phát Hiện Ung Thư Không? Chẩn Đoán Được Loại Ung Thư Nào?

403

Ung thư là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm với nguy cơ cao đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Do đó, việc kiểm soát bệnh ngay trong thời gian đầu để có thể phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời là điều rất quan trọng.

Tuy nhiên, một câu hỏi lại được đặt ra ở đây là liệu việc xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp các thắc mắc về xét nghiệm máu nhé.

Xét Nghiệm Máu Có Giúp Phát Hiện Ung Thư không?

Thực tế, xét nghiệm máu là một trong nhiều những phương pháp giúp các bác sĩ tìm ra được những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư. Những dấu hiệu này thường được nhận biết thông qua nhóm protein đặc biệt sản sinh từ các tế bào ung thư hoặc có thể là hormon.

Trong y khoa, xét nghiệm máu nhằm xác định yếu tố gây ung thư có thể nói là một hình thức còn rất mới.

Xét nghiệm máu có mấy loại? Giúp phát hiện bệnh gì? | Vinmec

Nhiều nghiên cứu còn cho thấy rằng tình trạng ung thư xuất phát từ sự đột biến của gen. Do vậy nên xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ tìm được mầm mống của một số bệnh ung thư, chẳng hạn như gen APC ở người bệnh bị ung thư đại tràng hoặc gen BRCA2 ở những người bị ung thư vú,… Xét nghiệm máu chính vì vậy là một hình thức giúp tìm thấy dấu ấn của bệnh ung thư trong giai đoạn đầu tiên.

Độ Chính Xác Của Xét Nghiệm Máu Khi Chẩn Đoán Ung Thư

Như đã đề cập, thực hiện xét nghiệm máu sẽ giúp phát hiện ra những dấu hiệu đầu tiên của ung thư trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, bản chất của ung thư hoàn toàn không thể hiện được đầy đủ chỉ với kết quả của xét nghiệm máu.

Một số trường hợp trong máu bệnh nhân có những thành phần tương đồng với khối u nên có thể sẽ dẫn đến kết dương tính giả. Để có thể xác định được chính xác tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân tái khám và tiến hành xét nghiệm lần 2 sau khoảng từ 3 – 6 tháng.

Đối với những bệnh nhân có khối u ung thư trong cơ thể thì khi thực hiện việc xét nghiệm máu lần 2, bác sĩ cũng sẽ nhận thấy các chỉ số kiểm tra có sự gia tăng do khối u đó cũng ngày to hơn. Dựa vào cơ sở này, bệnh nhân sẽ được tiến hành thêm nhiều loại kiểm tra khác để có được chẩn đoán chính xác.

Vì sao cần chủ động xét nghiệm máu tổng quát để phát hiện bệnh? | Vinmec

Ví dụ như chụp hình cộng hưởng khuếch tán toàn thân để xác định được mầm mống của bệnh ung thư,… Và với những trường hợp dương tính giả thì những chỉ số khi xét nghiệm máu sẽ có sụt giảm rất nhiều so với kết quả ban đầu.

Ngoài ra, đối với những bệnh nhân có hiện tượng âm tính giả thì lại càng đáng lo ngại hơn vì đây là đối tượng bị mắc bệnh ung thư nhưng hình thức xét nghiệm máu lại không tìm gen gây bệnh.

Tình trạng này thường được gặp ở những bệnh nhân mắc ung thư gan nhưng lại không tiết protein huyết tương AFP trong máu. Và điều này cũng vô tình khiến cho người bệnh chủ quan hơn về tình trạng bệnh của mình và dẫn đến việc bệnh tình chuyển biến nặng nề hơn.

Xét Nghiệm Máu Phát Hiện Những Bệnh Ung Thư Nào?

Sự gia tăng của một vài chỉ số trong kết quả xét nghiệm máu sẽ giúp cho bác sĩ có thêm nhiều cơ sở để chẩn đoán được những căn bệnh ung thư nhất định.

  • Chỉ số CEA trong máu gia tăng có thể sẽ là dấu hiệu nhận biết nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư vùng đầu cổ, ung thư tuyến giáp, ung thư thực quản,… Bên cạnh đó, chỉ số này cũng có thể tăng vì nhiều những bệnh lý khác liên quan đến tụy, dạ dày, phổi, gan, buồng trứng, cổ tử cung…

  • Chỉ số AFP gia tăng sẽ có liên quan đến tình trạng ung thư tinh hoàn, ung thư gan nguyên phát hoặc ung thư buồng trứng.
  • Hàm lượng Protein CA 125 gia tăng sẽ thường phát hiện ở những bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng. Ngoài ra, chỉ số này cũng có thể tăng cao ở những đối tượng bị bệnh ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư đường tiêu hóa, ung thư phổi.
  • Sự gia tăng của chỉ số CA 15-3 thường được gặp ở những bệnh nhân bị ung thư vú hoặc bị ung thư phổi.
  • Glycoprotein CA 72-4 gia tăng sẽ thường tìm thấy ở những người mắc ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng hoặc ung thư dạ dày.
  • Nồng độ HCG tăng cao (ngoại trừ những trường hợp đang ở thời kỳ mang thai) thì nguy cơ cao là bệnh nhân đang bị ung thư màng đệm hoặc ung thư tinh hoàn.
  • Tốc độ kháng nguyên PSA tự do hoặc PSA toàn phần trong máu tăng cao là dấu hiệu để bác sĩ nhận biết sớm những trường hợp bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt.
  • Chỉ số Enzyme Enolase NSE thường sẽ được tìm thấy ở những bệnh nhân bị u nguyên bào thần kinh, ung thư phổi tế bào nhỏ hoặc u nội tiết,…

NSE người bình thường là bao nhiêu? | TCI Hospital

Sự gia tăng của một vài chỉ số trong xét nghiệm máu có thể sẽ có liên quan đến một số căn bệnh ung thư tuy nhiên điều đó vẫn chưa đủ điều kiện để có thể kết luận bệnh. Thông thường, các bác sĩ sẽ kết hợp thêm một vài các xét nghiệm khác như là chụp MRI, nội soi, chụp CT, siêu âm,… để có thêm nhiều cơ sở hơn trong việc chẩn đoán bệnh.

Một Số Xét Nghiệm Máu Giúp Phát Hiện Ung Thư

Trong y học, xét nghiệm máu là một hình thức cực kỳ thông dụng trong quá trình chẩn đoán cũng như điều trị cho bệnh nhân bị ung thư.

Tầm quan trọng của xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu | Vinmec

Tuy nhiên, tiến hành việc xét nghiệm máu cũng được phân chia thành nhiều loại và những phương pháp sau đây thường được sử dụng phổ biến:

  • Sàng lọc nhiễm trùng hoặc nhiễm virus: tiến hành xét nghiệm này nhằm mục đích có thể nắm rõ được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để lựa chọn được một phương pháp can thiệp hiệu quả nhất. Đối với những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan B, C, bác sĩ sẽ lựa chọn hình thức xét nghiệm khác phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân.
  • Phân tích tế bào máu: Nếu kết quả kiểm tra cho thấy rằng số lượng tế bào tồn tại trong máu thay đổi bất thường do tăng hoặc giảm mạnh thì bệnh nhân sẽ được lấy máu để các bác sĩ tiến hành phân tích dưới kính hiển vi.
  • Xét nghiệm điện giải và Ure: hình thức xét nghiệm này chủ yếu kiểm tra khả năng hoạt động của thận. Từ đó bác sĩ có thể dễ dàng nắm rõ tình trạng sức khỏe bệnh nhân để đưa ra những chỉ định và phương pháp điều trị cho phù hợp.
  • Xét nghiệm huyết đồ: Hình thức xét nghiệm này sẽ giúp cho bác sĩ có thêm nhiều cơ sở để chẩn đoán bệnh từ việc quan sát hình dạng, kích thước của tế bào màu có những biểu hiện bất thường hay không.

Chi Phí Xét Nghiệm Máu

Như đã đề cập ở các phần trước, xét nghiệm máu là một phương pháp tìm dấu ấn của ung thư. Nói cách khác, phương pháp này sẽ định lượng dấu ấn ung thư trong máu và cũng có giá trị nhất định nếu biết cách sử dụng.

Chi phí xét nghiệm máu là bao nhiêu thì còn tùy thuộc vào từng cơ sở y tế. Tuy nhiên thông thường thì nó dao động trong khoảng 200.000 đồng đến 500.000 đồng

Việc thực hiện xét nghiệm máu sớm sẽ giúp cho người bệnh phần nào phát hiện nguy cơ ung thư máu, ung thư buồng trứng, ung thư vú, dạ dày… Tuy nhiên có nhiều bệnh ung thư khác cần phải làm thêm nhiều xét nghiệm mới có thể đưa ra kết luận chính xác được.

Các chuyên gia cho biết, xét nghiệm máu không thể khẳng định chắc chắn tìm ra tế bào ung thư bởi kết quả xét nghiệm sẽ có lúc cho kết quả âm tính, có lúc cho dương tính.

Các Xét Nghiệm Giúp Phát Hiện Ung Thư Sớm

Chẩn đoán hình ảnh

Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh sẽ được sử dụng trong việc chẩn đoán ung thư bao gồm các quy trình đó là: chụp Xquang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ hoặc PET-CT để các bác sĩ quan sát chi tiết bộ phận bên trong cơ thể và phát hiện ra các bất thường như khối u.

Kỹ thuật chụp PET/CT trong ung thư

Phương pháp PET-CT là một thiết bị y khoa hạt nhân áp dụng công nghệ kết hợp máy PET và máy CT, phát hiện được khoảng 80% các loại ung thư, cả ung thư trong giai đoạn sớm ngay sau khi cơ thể chỉ vừa có sự thay đổi bệnh lý về chuyển hóa mà chưa hình thành những tổn thương về mặt cấu trúc.

Ngoài ra, thiết bị còn có thể giúp tìm kiếm vị trí ung thư di căn, ung thư nguyên phát.

Sinh thiết

Sinh thiết là một xét nghiệm chẩn đoán ung thư áp dụng cho hầu hết cho các loại ung thư. Thông thường, các bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết sau khi làm một loạt các xét nghiệm và chẩn đoán chẳng hạn như Xquang, CT,… và đã xác định được khối u.

Sinh thiết là gì và quy trình thực hiện chuẩn hiện nay | Medlatec

Trong xét nghiệm sinh thiết, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ một số mô và quan sát chúng dưới kính hiển vi để tìm kiếm những dấu hiệu của ung thư.

Xét nghiệm tủy

Có nhiều phương pháp xét nghiệm tủy để có thể xác định các dạng ung thư máu: xét nghiệm Immunophenotyping; xét nghiệm dịch não tủy;  xét nghiệm tế bào di truyền.

Chọc hút tủy xương trong trường hợp nào? | Vinmec

Phương pháp này sẽ giúp bệnh nhân xác định chính xác hơn khả năng mắc ung thư máu. Các chuyên gia sẽ tiến hành chọc tủy và đem đi xét nghiệm, phân loại và xác định các loại tế bào máu cso trong tủy. Nếu như lượng Junvenile cell trong máu tăng cao, vượt quá 5% hoặc thậm chí có thể hơn 30% thì có thể chẩn đoán được là bệnh nhân bị ung thư máu.

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung

 Xét nghiệm Pap để phát hiện tế bào tiền ung thư trước khi chúng chuyển thành ung thư xâm lấn. Nếu như đã tìm thấy thì bác sĩ có thể tiến hành điều trị và ngăn chặn trước khi bắt đầu ung thư.

Tại sao cần xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung | Vinmec

Nhiều nơi đã sử dụng xét nghiệm ThinPrep Pap để phát hiện ra ung thư cổ tử cung. ThinPrep Pap là loại xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung được cải tiến, trong đó các chất liệu cổ tử cung thu lượm được rửa toàn bộ vào một chất lỏng được định hình trong một lọ ThinPrep và sau đó chuyển đến phòng thí nghiệm, xử lý bằng máy ThinPrep để làm tiêu bản oàn toàn tự động.

Xét nghiệm ThinPrep Pap sẽ phát hiện được các tổn thương biểu mô tế bào vảy, các thay đổi tiền ung thư và ung thư cổ tử cung.

Nội soi đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng là loại ung thư khá phổ biến trên thế giới cũng như Việt Nam, nam và nữ đều có thể mắc phải. Loại ung thư này đứng hàng thứ 5 sau ung thư: phổi, dạ dày, gan, vú.

Nội soi đại tràng: Giá bao nhiêu và mất bao lâu?

Phần lớn ung thư đại trực tràng xuất hiện ở những bệnh nhân trên 50 tuổi. Do đó cần tiến hành soi đại tràng cho mọi đối tượng lứa tuổi trên 50, kể cả với những người không có triệu chứng.

Nội soi đại trực tràng ống mềm là cách duy nhất có thể tiến hành sinh thiết (hoặc cắt bỏ polyp đại trực tràng) để có thể chẩn đoán xác định ung thư đại trực tràng bằng mô bệnh học.

Bài viết trên đây đã giải đáp tới bạn xét nghiệm máu có phát hiện ung thư không. Nhìn chung, Xét nghiệm máu không thể kết luận được rằng người bệnh mắc bệnh ung thư hay không. Chính vì vậy đối với việc phát hiện ung thư, người bệnh cần phải thực hiện nhiều xét nghiệm, không chỉ riêng xét nghiệm máu.

Xét Nghiệm

Khi Nào Thì Nên Xét Nghiệm GGT? Quy Trình GGT Thực Hiện Thế Nào

348

Chỉ số GGT là một chỉ số quan trọng trong việc xét nghiệm men gan. Nhờ vào chỉ số GGT mà chúng ta có thể nhận định được gan hoạt động tốt hay không và cũng phần nào chẩn đoán được nguyên nhân gây tổn thương gan. Vậy xét nghiệm GGT gồm những quy trình ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để tìm hiểu về xét nghiệm GGT nhé.

Tổng Quan Về Xét Nghiệm GGT

Xét nghiệm GGT là xét nghiệm đo nồng độ enzym gamma–glutamyl transpeptidase (GGT) trong máu. GGT là loại enzyme được sản sinh và tồn tại trong các tế bào thành ống mật. Loại enzyme này có thể được tìm thấy ở nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể, tuy nhiên, chúng được tìm thấy nhiều nhất trong gan.

Nếu ống mật xảy ra vấn đề nào đó hoặc tế bào gan bị tổn thương do nguyên nhân nào đó thì sẽ khiến cho nồng độ GGT trong máu tăng cao. Và xét nghiệm GGT sẽ được thực hiện nhằm đo nồng độ GGT tồn tại trong máu.

Chỉ số GGT là gì? GGT tăng bao nhiêu là nguy hiểm - Dr.Liver

Tuy nhiên thì xét nghiệm GGT sẽ không mang đến tác dụng hữu hiệu trong việc xác định được cụ thể những nguyên nhân gây nên tổn thương gan. Nồng độ GGT có thể tăng hoặc giảm do nhiều vấn đề, các loại bệnh về gan, chẳng hạn như như bệnh viêm gan siêu vi, bệnh xơ gan, ung thư gan… hoặc những bệnh lý không liên quan đến gan như là hội chứng mạch vành cấp tính.

Chính vì những nguyên nhân nêu trên, xét nghiệm GGT không thường xuyên được áp dụng. Tuy nhiên thì những kết quả từ xét nghiệm chỉ số GGT sẽ hữu ích hơn nếu xét nghiệm GGT được thực hiện cùng với một số xét nghiệm khác.

Sự kết hợp giữa các xét nghiệm sẽ mang lại hiệu quả cao trong quá trình xác định được yếu tố khiến cho  nồng độ phosphatase kiềm (ALP) tăng cao. Phosphatase kiềm là một trong 4 loại enzym (men gan) được tìm thấy trong gan.

Xét Nghiệm GGT Khi Nào?

Có chỉ số xét nghiệm ALP cao

Ngoài GGT, ALP cũng là một trong những hạng mục quan trọng giúp bác sĩ đánh giá được tổn thương ở gan.

Khi chỉ số xét nghiệm ALP tăng cao mà các xét nghiệm chức năng gan khác lại không thay đổi thì bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân đó thực hiện xét nghiệm GGT để giúp xác định xem nguyên nhân ALP cao là do nguyên nhân mắc bệnh gan hay vì rối loạn xương.

Có triệu chứng tổn thương gan

Bệnh gan mật: Những dấu hiệu cho thấy gan bị tổn thương

Một số những dấu hiệu cảnh báo rằng gan của bạn đang bị tổn thương, chức năng của gan bị suy giảm, nguy cơ mắc bệnh gan khá lớn đó là: Cơ thể trở nên mệt mỏi, suy yếu, luôn có cảm giác chán ăn, bị buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng, đau tức hạ sườn phải…

Nghiện rượu

Xét nghiệm GGT có thể được chỉ định thực hiện với những người đã từng có tiền sử nghiện rượu và đã hoàn thành việc cai nghiện rượu. Xét nghiệm ngoài ra cũng được thực hiện với những người đang trong quá trình điều trị viêm gan do rượu để kiểm tra xem họ có đang thực sự tuân thủ liệu trình cai nghiện rượu hay không.

Các giai đoạn của nghiện rượu | Vinmec

Nếu bạn đang cố gắng kiêng rượu và tham gia vào quá trình cai nghiện rượu, bác sĩ có thể yêu cầu bạn tiến hành xét nghiệm GGT để kiểm tra xem bạn có tuân theo đúng chương trình điều trị hay không. Xét nghiệm cũng sẽ theo dõi nồng độ GGT cho những người đã từng được điều trị viêm gan do rượu.

Quy Trình Thực Hiện Xét nghiệm GGT

Trước khi xét nghiệm GGT

Nếu bạn có những nghi ngờ mắc các vấn đề về gan và ống mật, bạn cần phải đến các cơ sở y tế và thực hiện xét nghiệm GGT theo các hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh cần phải lưu ý những điều sau đây:

Không được sử dụng Phenytoin, Phenobarbital và các loại thuốc điều trị khác trong vòng 24 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm GGT. Việc sử dụng những loại thuốc này sẽ có thể khiến nồng độ GGT tăng cao và sẽ làm sai lệch độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

Tìm hiểu về chứng nghiện rượu

Trong vòng 24 – 48 giờ trước khi xét nghiệm, tuyệt đối không hút thuốc lá, không uống rượu bia hoặc dùng các chất kích thích. Sử dụng những sản phẩm này dù ít cũng có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả sau xét nghiệm.

Bác sĩ chuyên khoa sẽ hướng dẫn bạn chi tiết các thủ tục và quy trình trước khi bạn kiểm tra nồng độ GGT. Bạn có thể sẽ cần nhịn ăn khoảng 8 tiếng và dừng sử dụng một vài loại thuốc trước khi lấy mẫu xét nghiệm.

Trong khi xét nghiệm GGT

Xét nghiệm máu thường xuyên sẽ giúp đo được nồng độ GGT của cơ thể. Thông thường, máu sẽ được rút ra từ cánh tay, ở khu vực nếp gấp của khuỷu tay. Nhân viên y tế sẽ cột dây thun quanh cánh tay để khiến cho tĩnh mạch nổi rõ hơn. Tiếp đến họ sẽ lấy máu qua một kim tiêm và rút máu vào lọ để thực hiện phân tích.

Sau khi xét nghiệm GGT

Sau khi lấy được mẫu máu, bạn có thể sẽ cảm thấy hơi đau và có vài vết bầm nhỏ tại vị trí đưa kim tiêm vào vào lấy máu. Hầu như không có rủi ro gì sau khi thực hiện lấy mẫu máu để xét nghiệm GGT.

Viêm gan B là gì? Các chỉ số, kết quả xét nghiệm dương tính, mãn tính

Trong quy trình thực hiện, nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào. hãy trực tiếp tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Đọc Kết Quả Xét Nghiệm GGT

Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm GGT

Nồng độ GGT của một cơ thể bình thường sẽ nằm trong khoảng 9–48U/l và khoảng giới hạn này có thể sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng cơ sở y tế và đối tượng thực hiện xét nghiệm. Dựa vào kết quả xét nghiệm GGT thu được, bác sĩ sẽ phân tích và giải thích cho bệnh nhân những nguy cơ mà họ có thể mắc phải nếu chỉ số GGT trong cơ thể của họ bất thường.

Chỉ số GGT bao nhiêu là nguy hiểm? Khi nào cần xét nghiệm

Xét nghiệm GGT có thể giúp bạn chẩn đoán tổn thương gan nhưng lại không thể xác định nguyên nhân cụ thể. Nếu nồng độ GGT tăng cao, bạn có thể sẽ phải trải qua nhiều kiểm tra hơn. Thông thường thì nồng độ GGT càng cao thì mức độ tổn thương gan sẽ càng nhiều.

Chỉ số GGT là bao nhiêu thì nguy hiểm?

Có 3 mức độ thể hiện tình trạng chỉ số GGT tăng cao và gây nguy hiểm, bao gồm:

  • Nhẹ: Chỉ số GGT tăng cao 1 – 2 lần.
  • Trung bình: Chỉ số GGT tăng cao từ 2 – 5 lần.
  • Nặng: Chỉ số GGT tăng cao trên 5 lần.

Yếu tố khiến cho chỉ số GGT tăng cao

Việc nhận biết được những nguyên nhân, yếu tố có khả năng làm thay đổi nồng độ GGT trong máu sẽ giúp cho bạn phòng ngừa nguy cơ gan bị tổn thương. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người mắc chứng men gan cao.

Những nguyên nhân nào khiến chỉ số ggt tăng cao? | Vinmec

Một số yếu tố dưới đây có thể khiến cho nồng độ GGT trong máu tăng cao, cụ thể là:

  • Viêm gan cấp, sốc gan
  • Vàng da tắc mật
  • Xơ gan hoặc chết mô gan
  • Ung thư gan hoặc bị u gan
  • Sử dụng nhiều loại rượu bia nồng độ cao trong thời gian dài
  • Sử dụng các loại thuốc tây gây độc tố cho gan
  • Làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý khiến cho chức năng gan bị suy giảm
  • Không có chế độ dinh dưỡng tốt
  • Có bệnh lý về tuyến tụy
  • Bị bệnh về phổi hoặc đái tháo đường
  • Không đảm bảo được lưu lượng máu đến gan

GGT thường sẽ được so sánh đồng thời với một loại enzyme khác tên là phosphatase kiềm (ALP). Nếu cả 2 chỉ số GGT và ALP đều tăng, bác sĩ sẽ nghi ngờ bạn đã có vấn đề với gan hoặc ống mật. Nếu GGT bình thường nhưng ALP tăng, nguyên nhân có thể sẽ do bệnh về xương. Do đó bác sĩ cũng sử dụng xét nghiệm GGT theo cách này để loại trừ những vấn đề nhất định.

Cách Kiểm Soát Chỉ Số GGT

Nếu chỉ số GGT trong máu tăng cao, bạn cũng không nên quá lo lắng và căng thẳng vì càng stress, căng thẳng kéo dài thì có thể làm nặng hơn các vấn đề về gan.

Các bệnh lý liên quan đến tình trạng tăng bất thường của nồng độ GGT thường có thể chữa được. Do vậy bệnh nhân chỉ cần sớm thăm khám và tiến hành xét nghiệm để xác định nguyên nhân và cải thiện bệnh lý bằng các phương pháp điều trị do các bác sĩ chuyên khoa chỉ định.

Để kiểm soát nồng độ GGT trong máu, bạn cần:

Thực hiện xét nghiệm chức năng gan

Người bệnh cần đặc biệt xét nghiệm viêm gan B và viêm gan C. Riêng đối với trường hợp nhiễm HBV, nếu kết quả xét nghiệm cho thấy dương tính với virus HBV, người bệnh cần phải thực hiện thêm xét nghiệm HBsAg, antiHBeAg, HBeAg, HBsAb. Đối với những trường hợp nghiêm trọng, bạn cần phải tiến hành xét nghiệm để định lượng ADN của virus.

Một số lưu ý khi xét nghiệm chức năng gan và địa chỉ xét nghiệm uy tín | Medlatec

Trường hợp bạn bị viêm tắc đường dẫn mật khiến cho chỉ số men gan tăng, bạn cần phải tiến hành điều trị triệt để nguyên nhân gây ra bệnh lý.

Không sử dụng đồ uống có cồn

Đối với các trường hợp viêm gan do rượu, bạn cần kiêng sử dụng các loại rượu bia và những loại thức uống có cồn khác.

Ngoài ra, bạn cũng nên thường xuyên đến bệnh viện để khám sức khỏe định kỳ để giúp cho bác sĩ chuyên khoa dễ dàng hơn trong quá trình theo dõi và đánh giá quá trình phát triển của bệnh.

Chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh

Quan trọng hơn hết, bạn cần xây dựng cho mình và duy trì một chế độ ăn uống, dinh dưỡng khoa học. Mộ chế độ dinh dưỡng sẽ có khả năng tác động trực tiếp đến gan vì đây cơ quan thường xuyên thải trừ độc tố.

Các lưu ý về một chế độ ăn uống lành mạnh | Vinmec

Gan có chức năng chuyển hóa các chất sẽ được dung nạp thành chất dinh dưỡng và đồng thời loại bỏ các chất độc mạnh để giải độc cho cơ thể. Do vậy nếu như chức năng gan không được đảm bảo, quá trình loại bỏ độc tố sẽ gặp nhiều vấn đề. Chất độc tích tụ trong gan sẽ dẫn đến gan bị tổn thương, suy yếu và chỉ số GGT tăng.

Do đó, có một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học sẽ mang đến cho bạn rất nhiều tác dụng hữu hiệu và lợi ích cho cả trong và ngoài cơ thể.

Không sử dụng thuốc nếu chưa được chỉ định

Và cuối cùng, bạn không nên tùy tiện sử dụng các thuốc Đông y hoặc thuốc Nam để hỗ trợ cải thiện bệnh lý. Sử dụng những loại thuốc chưa được kiểm chứng khoa học sẽ khiến cho bệnh nhân đối mặt với những hậu quả tai hại. Và nguy hiểm hơn còn có thể khiến bệnh lý về gan ngày càng thêm trầm trọng hoặc không thể chữa khỏi.

Thông qua bài viết này, hy vọng rằng bạn đã hiểu rõ hơn về xét nghiệm GGT. Bạn cần phải chú ý đến những vấn đề về sức khỏe nói chung và gan nói riêng, thường xuyên đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế để khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Điều này sẽ giúp cho bạn nắm rõ được tình trạng cũng như áp dụng các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa tổn thương gan, gan suy yếu và các vấn đề nghiêm trọng khác.

Xét Nghiệm

Xét Nghiệm HPV Là Gì? Cần Lưu Ý Những Gì Sau Xét Nghiệm HPV

409

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ đứng, ngoài ung thư vú. Thông thường những bệnh nhân nhiễm HPV thì đều không có nhiều có triệu chứng rõ ràng. Do đó, việc xét nghiệm HPV sẽ giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để tìm hiểu xét nghiệm HPV gồm những phương pháp và quy trình nào nhé.

HPV Là Gì?

HPV là tên viết tắt của virus Human Papillomavirus (HPV), nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh lý ác tính của tế bào gai hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung, được hình thành khi những tế bào ở cổ tử cung phát triển bất thường, tạo ra những khối u trong cổ tử cung, nhân lên mất kiểm soát và xâm lấn những khu vực xung quanh, thậm chí còn di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể.

Những điều cấn biết về HPV (Human Papilloma Virus) | TT Y tế Quận 8

Hầu như tất cả những ai trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều sẽ bị nhiễm virus HPV ít nhất một lần trong đời, và trong đó, có đến 50% trường hợp nhiễm phải HPV nguy cơ cao.

Khi bị nhiễm HPV, hệ thống miễn dịch của cơ thể sẽ kích hoạt để chống lại sự lây lan này, thế nhưng không phải lúc nào cơ thể cũng có thể phòng vệ thành công. Nếu như bị nhiễm HPV nguy cơ cao, người bệnh sẽ có khả năng bị ung thư trong tương lai.

Xét Nghiệm HPV Là Gì?

Xét Nghiệm HPV là một phương pháp giúp rà soát, phát hiện virus HPV gây ra bệnh ung thư cổ tử cung và những u nhú hay mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Loại virus này thường lây lan qua đường tình dục, khi người nhiễm bệnh không thực hiện tốt những biện pháp an toàn.

Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời, virus HPV còn có thể phát triển và dẫn đến căn bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Độ tuổi mắc phải loại virus nguy hiểm này đang dần trẻ hóa.

Xét Nghiệm HPV Là Gì? Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm

Xét nghiệm HPV giúp cho bạn biết được nguy cơ bị ung thư cổ tử cung của bản thân, tuy nhiên việc xét nghiệm này không nên được hiểu là sẽ có thể cho biết chính xác bạn có đang bị ung thư hay không.

Trên thực tế, việc xét nghiệm là để phát hiện virus HPV, loại virus làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Nếu virus này tồn tại trong cơ thể, điều đó nghĩa là người bệnh cần phải được điều trị và chăm sóc sức khỏe phụ khoa để kiểm soát, hạn chế cũng như ngăn ngừa được nguy cơ bị ung thư cổ tử cung.

Đối Tượng Cần Xét Nghiệm HPV

Các đối tượng cần thực hiện xét nghiệm HPV đó là:

  • Phụ nữ trong khoảng từ 30 tuổi trở lên.
  • Những phụ nữ đã tiêm vắc xin phòng HPV và nên thực hiện theo các khuyến nghị sàng lọc dành cho nhóm tuổi của họ.
  • Những phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư cổ tử cung.
  • Những người đã quan hệ tình dục không an toàn với các đối tượng bị mắc bệnh sùi mào gà, mụn cóc sinh dục,…

Papmear và HPV - Những thăm khám cần thiết trong sản khoa | BvNTP

Nếu có quan hệ tình dục không an toàn với những người nghi ngờ bị mắc bệnh sùi mào gà, bộ phận sinh dục đã xuất hiện những u nhú, mụn sùi, hay những tổn thương bất thường hoặc bản thân nghi ngờ đã mắc ung thư… thì bạn cần phải đi khám nhanh chóng.

Phương Pháp Xét Nghiệm HPV

Có thể thấy việc xét nghiệm HPV ở phụ nữ là rất quan trọng và cần thiết. Vậy chúng ta xét nghiệm HPV bằng cách nào?

Tùy thuộc vào độ tuổi mà bác sĩ sẽ có thể chỉ định cho bạn sử 2 phương pháp sau:

Phương pháp xét nghiệm Pap: khi xét nghiệm bằng phương pháp này, nếu kết quả thu về cho thấy có sự hiện diện những các tế bào rỗng thì đó là dấu hiệu của việc bệnh nhân đã bị nhiễm HPV.

Nên sàng lọc Pap smear tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu một lần? | Vinmec

Phương pháp xét nghiệm HPV: Phương pháp này sẽ được áp dụng cho những phụ nữ từ 30 tuổi trở lên. Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra và phát hiện xem trong cơ thể người bệnh có mang virus gây ung thư cổ tử cung hay không.

Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng kết hợp cả 2 loại phương pháp trên để kiểm tra.

Tuy nhiên, lưu ý rằng việc sử dụng phương pháp xét nghiệm HPV nhiều lần ở phụ nữ dưới 30 tuổi là không được khuyến khích bởi nó không mang lại nhiều lợi ích. Thực tế, virus HPV sẽ xuất hiện phổ biến ở những phụ nữ trưởng thành thông qua quan hệ tình dục, do đó dù bạn có kiểm tra bao nhiêu lần thì hầu đa các kết quả sau kiểm tra sẽ là dương tính.

Quy Trình Xét Nghiệm HPV

Trước khi xét nghiệm

Khi bạn đã quyết định thực hiện xét nghiệm HPV thì cần chú ý những điều sau để có được kết quả chính xác nhất có thể.

2 ngày trước khi xét nghiệm, không sử dụng các loại thuốc âm đạo hay những sản phẩm cho vùng kín hoặc quan hệ tình dục.

Khi đặt lịch xét nghiệm thì không nên chọn thời điểm bạn đang có kinh nguyệt. Mặc dù xét nghiệm vẫn thực hiện được trong giai đoạn này nhưng kết quả có thể sẽ không chính xác bằng khi xét nghiệm trong ngày thường.

Quy trình xét nghiệm

Sau khi bác sĩ đã chắc chắn rằng bệnh nhân đã chuẩn bị đầy đủ và có thể sẵn sàng thực hiện xét nghiệm thì các bác sĩ sẽ tiến hành các bước theo quy trình như sau:

Chuẩn bị lấy mẫu

Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nằm ngửa trên bàn, chân được đặt ở vị trí bàn đạp hỗ trợ. Sau đó bác sĩ sẽ đặt một dụng cụ nhỏ vào âm đạo để khiến cho âm đạo được nới rộng ra, giúp cho việc  quan sát cổ tử cung được dễ dàng hơn.

Các bước tiến hành lấy mẫu xét nghiệm HPV | Vinmec

Lấy mẫu xét nghiệm

Bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện lấy mẫu tế bào cổ tử cung, sử dụng dụng cụ chuyên dụng có hình dạng giống chiếc bàn chải mềm mịn (nếu là phương pháp xét nghiệm PAP) hoặc lấy dịch ở ống cổ tử cung, âm đạo (đối với phương pháp xét nghiệm HPV). Quá trình lấy mẫu sẽ không gây ra bất kỳ đau đớn nào cho bệnh nhân.

Đợi kết quả xét nghiệm

Sau khi đã lấy xong mẫu xét nghiệm thì bệnh nhân có thể đi lại và sinh hoạt bình thường vì quy trình lấy mẫu sẽ không ảnh hưởng gì đến sức khỏe.

Bác sĩ sẽ trực tiếp thông báo cho bạn thời gian nhận phiếu kết quả của quá trình xét nghiệm HPV, đồng thời sẽ tư vấn thêm cho bạn nếu kết quả xét nghiệm là dương tính.

Những Lưu Ý Sau Khi Xét Nghiệm HPV

Sẽ có 2 kết quả xảy ra sau khi kết thúc quá trình xét nghiệm HPV: kết quả dương tính hoặc kết quả âm tính.

Đối với trường hợp cho ra kết quả âm tính, điều này chứng tỏ bệnh nhân không bị nhiễm virus HPV và do đó duy trì việc chăm sóc sức khỏe sẽ diễn ra như bình thường. Tuy nhiên đối với trường hợp kết quả là dương tính đồng nghĩa với việc bệnh nhân có mang virus HPV.

Xét nghiệm HPV âm tính sau 1 tuần nguy cơ, đã an toàn?

Để chữa trị trường hợp dương tính, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân những biện pháp để cải thiện tình hình sức khỏe. Tùy vào từng mức độ nhiễm trùng mà bác sĩ sẽ đưa cho bạn những biện pháp thích hợp.

Một số giải pháp có thể bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh đó là theo dõi định kỳ, tiến hành soi cổ tử cung, áp dụng phương pháp sinh thiết, tham gia các liệu trình điều trị và loại bỏ các tế bào ung thư cổ tử cung bất thường.

Trong vòng từ một đến hai năm sau khi người bệnh nhiễm HPV, bệnh nhân có thể tự khỏi. Đối với trường hợp nhiễm HPV biến chứng thành ung thư cổ tử cung thì có thể sẽ mất khoảng từ 5 – 7 năm hoặc nhiều hơn thế. Do vậy, nếu thực hiện các biện pháp điều trị phù hợp thì nhiều trường hợp có thể sẽ khỏi bệnh.

Phương Pháp Phòng Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung

Kiểm tra và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung là yếu tố quyết định sự hiệu quả của quá trình điều trị bệnh. Ung thư cổ tử cung sẽ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu chúng ta thực hiện những nội dung sau.

Không quan hệ tình dục sớm

Khi phụ nữ bắt đầu vào giai đoạn quan hệ tình dục thì nguy cơ họ nhiễm virus HPV gây ung thư cổ tử cung cũng theo đó xuất hiện.

Theo điều tra, lứa tuổi quan hệ tình dục của phụ nữ đang ngày càng thấp. Kết quả điều tra công bố vào năm 2005 cho thấy rằng, lứa tuổi quan hệ lần đầu là hơn 19 tuổi. Vào năm 2010 thì kết quả này hạ xuống còn 18. Tuy nhiên, thăm khám lâm sàng thực tế và khảo sát trên nhóm những phụ nữ mang thai ngoài ý muốn thì độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu là 14 tuổi.

Quan Hệ Tình Dục Sớm - Cảnh Báo Hậu Quả Lâu Dài

Quan hệ sớm với tuổi dậy thì là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng lây nhiễm virus HPV.

Ở trong giai đoạn này, khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước sự tấn công của virus là rất kém. Các màng nhầy cũng rất nhạy cảm do đó dễ lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục. Do đó để có thể phòng tránh ung thư cổ tử cung, nữ giới không nên quan hệ tình dục trước tuổi 18.

Tiêm vắc xin HPV

Tiêm vắc xin HPV sẽ giúp phòng tránh ngừa bệnh ung thư cổ tử cung đối với nhóm phụ nữ trong giai đoạn từ 9 đến 26 tuổi.

Tuy nhiên, cần lưu ý răng đây là loại vắc xin có tác dụng ngăn chặn tiền ung thư chứ không có tác dụng ngăn ngừa ung thư trong giai đoạn chưa di căn hay giai đoạn di căn.

Địa chỉ tiêm Vắc xin HPV - Ngừa Ung thư cổ tử cung tại Đăklăk

Phụ nữ nên tiêm vắc xin trước quan hệ tình dục lần đầu để thuốc có được hiệu quả cao nhất. Đối với những phụ nữ dưới 40 tuổi và đã quan hệ tình dục thì vẫn có thể tiêm vắc xin HPV tuy nhiên thì hiệu quả của vắc xin sẽ bị giảm đi đáng kể.

Có một chế độ ăn uống đủ chất

Một chế độ dinh dưỡng nhằm nâng cao sức khỏe và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể luôn cần thiết để chống lại mọi căn bệnh. Thực đơn hàng ngày nên đảm bảo đầy đủ các nhóm vitamin E, A, C và can xi.

LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG ĐỂ NGĂN NGỪA UNG THƯ

Đây là những chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ cho tế bảo không bị tổn thương và từ đó sẽ ngăn ngừa ung thư cổ tử cung nói riêng và nhiều các loại căn bệnh khác nói chung. Ngoài ra, ăn nhiều dâu tây, gừng, nghệ, chuối, trà xanh… cũng là những thực phẩm hỗ trợ chống ung thư rất hiệu quả.

Khám phụ khoa định kỳ

Để phòng tránh tối đa được ung thư cổ tử cung, phụ nữ nên thường xuyên đi khám phụ khoa thường xuyên để có thể phát hiện cũng như điều trị kịp thời các bệnh liên quan đến đường sinh dục, và đặc biệt là những biểu hiện ban đầu của căn bệnh ung thư cổ tử cung.

Bạn cần theo dõi những biểu hiện sớm của bệnh ung thư cổ tử cung để có thể kịp thời kiểm tra và khám sàng lọc.

Bài viết trên đây đã chia sẻ thông tin và giải đáp các câu hỏi liên quan đến xét nghiệm HPV và bên cạnh đó là những phương pháp phòng tránh ung thư cổ tử cung. Và như vậy, đối với những phụ nữ trưởng thành thì việc thăm khám và làm xét nghiệm HPV là điều cần thiết vì nó sẽ đảm bảo sức khỏe cho bạn về lâu dài.

Xét Nghiệm

Xét Nghiệm Double Test Là Gì? Quy Trình Thực Hiện Chi Tiết Mới Nhất

285

Có rất nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển của một đứa trẻ ở trong bụng mẹ, nhất là đối với vấn đề rối loạn di truyền với những chứng dị tật bẩm sinh gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của trẻ như là Edward, Down, Patau,… Chính vì thế, Double Test là phương pháp cần thiết để có thể phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi và từ đó để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết về xét nghiệm double test cũng như những ưu nhược điểm của phương pháp này.

Giới Thiệu Về Xét Nghiệm Double Test

Xét nghiệm Double test là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh, thực hiện nhằm mục đích phát hiện ra những bệnh bất thường bị lệch bội nhiễm sắc thể mang tính di truyền thường gặp ở thai nhi như là hội chứng Edwards (Trisomy 18), hội chứng Patau (Trisomy 13) và hội chứng Down (Trisomy 21).

Kết quả Double test nguy cơ cao cần phải làm gì? - Viện công nghệ DNA

Xét nghiệm này được thực hiện bằng cách xác định, kiểm tra nồng độ β-hCG tự do ( với tên đầy đủ là free beta-human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (tên đầy đủ là pregnancy associated plasma protein A) trong máu của người mẹ trong giai đoạn thai kỳ.

Ngoài ra, xét nghiệm double test cũng sẽ làm siêu âm để đo độ mờ da gáy (NT) và chiều dài đầu – mông (CRL) của thai, kết hợp với một số các thông tin khác như là tuổi thai, tuổi mẹ,…

Xét nghiệm double test quan trọng như thế nào?

Đánh giá nguy cơ

Phương pháp xét nghiệm này sẽ tìm ra nguy cơ của 3 nhóm là hội chứng Down, Tam nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13) hoặc 18 (Trisomy 18).

Hội chứng Down (Đao) là bệnh gì? Có mấy loại và có di truyền không? | Genetica®

Xét nghiệm Double test sẽ được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ, từ đó sẽ lấy được chỉ số cần xét nghiệm kết hợp với chỉ số mờ da gáy có được sau quá trình siêu âm để tính ra nguy cơ mắc bệnh của thai nhi.

Tam nhiễm sắc thể 18 là nhóm nguy cơ bất thường ở nhiễm sắc thể 18 với những dị tật ở tay chân, tim mạch, tiết niệu và tiêu hóa. Dị tật này sẽ dẫn đến thai bị bé, đa ối, và những đứa trẻ sinh ra bị bệnh này thì bị gọi là hội chứng Edward do cơ thể yếu với nhiều dị tật kèm theo.

Hội chứng Edwards | Vinmec

Bên cạnh đó, Tam nhiễm sắc thể 13 thuộc nhóm bệnh nặng hơn, gây ra những dị tật ở phần đầu mặt chẳng hạn như sứt môi, hở hàm, mắt, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch.

Phát hiện các dị tật nhiễm sắc thể

Xét nghiệm double test không có khả năng phát hiện mọi loại dị tật nhiễm sắc thể, tuy nhiên nó sẽ cảnh báo thai có nguy cơ cao đối với một số những dị tật nêu trên.

Nếu như Double test chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh cao thì cần phải tiến hành chẩn đoán xác định bằng phương pháp sinh thiết nhung mao màng đệm nhau thai. Nếu như thai được chẩn đoán có nguy cơ dị tật bẩm sinh ở mức ranh giới, thì cần phải làm tiếp Triple test ở quý II của thai kỳ để đánh giá được mức độ nguy cơ rõ ràng hơn.

Đối Tượng Xét Nghiệm Double Test

Sàng lọc trước khi sinh là việc làm vô cùng cần thiết đối với tất cả các phụ nữ mang thai bởi lẽ họ có thể nhanh chóng phát hiện ra một số ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe mẹ và bé.

Xét nghiệm double test là gì? ác xét nghiệm sàng lọc trước sinh

Bộ Y tế khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai đều cần tiến hành xét nghiệm này, đặc biệt lưu ý những thai phụ thuộc trường hợp sau:

  • Mang thai trên 35 tuổi.
  • Đã từng bị thai lưu hoặc sảy thai.
  • Trong gia đình đã có người từng mắc bệnh dị tật bẩm sinh.
  • Nhiễm virus trong thời kỳ mang thai.
  • Kết quả siêu âm độ mờ da gáy có nguy cơ cao.

Ưu Nhược Điểm Của Xét Nghiệm Double Test

Ưu điểm

  •  Xét nghiệm double test không gây ảnh hưởng đến thai nhi và hoàn toàn yên tâm là sẽ an toàn cho cả mẹ và bé.
  • Kết quả xét nghiệm mang đến độ chính xác tới 80 – 90%.
  • Kết quả sẽ có nhanh chóng và từ đó có những phương án can thiệp kịp thời.

Nhược điểm

Đây chỉ là xét nghiệm sàng lọc, chỉ có thể xác định được nguy cơ thai nhi bị dị tật, chứ không chẩn đoán xác định. Do đó, khi kết quả sàng lọc có dấu hiệu bất thường thì thai phụ cần thực hiện thêm bộ xét nghiệm chuyên sâu hơn để chẩn đoán.

Thời Điểm Xét nghiệm Double Test

Thông thường, xét nghiệm này được thực hiện trong quý đầu tiên của thai kỳ, trong khoảng thời gian từ 11 tuần 2 ngày – 13 tuần 6 ngày và tốt nhất là tuần thứ 12 của thai kỳ.

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là gì?

Sở dĩ nên thực hiện xét nghiệm vào thời điểm này là bởi nồng độ β-hCG tự do và PAPP-A sẽ thay đổi liên tục trong suốt thời kỳ mang thai.

Quy Trình Xét Nghiệm

Về cơ bản, xét nghiệm double test là phương pháp xét nghiệm mẫu máu, tuy nhiên bạn không cần phải phải nhịn ăn trước khi tiến hành như những xét nghiệm máu thông thường.

Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì cần phải thông báo trước cho bác sĩ bởi có thể sẽ có một số loại thuốc cần phải tạm dừng sử dụng cho đến khi hoàn tất được quá trình xét nghiệm.

Trước khi lấy máu, thai phụ sẽ được bác sĩ cung cấp thông tin, giải thích chi tiết về quy trình và ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm double test này.

Sau đó, thai phụ sẽ được yêu cầu điền vào tờ thông tin trong đó có một số thông tin quan trọng cần ghi chính xác như là ngày đầu tiên của chu kỳ kinh gần nhất hay ngày siêu âm gần nhất, tuổi thai, khoảng sáng sau gáy hoặc chiều dài đầu – mông của thai nhi.

Xét nghiệm Double Test là gì? Double Test sàng lọc dị tật thai nhi

Quy trình xét nghiệm double test không quá phức tạp, chỉ bao gồm lấy máu xét nghiệm và siêu âm. Sau khi hoàn tất các thủ tục điền thông tin như trên, bác sĩ sẽ thực hiện lấy máu tĩnh mạch ở tay của thai phụ và đựng mẫu trong ống nghiệm chuyên dụng.

Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Double Test

Kết quả xét nghiệm của double test sẽ thường được trình bày dưới dạng tỷ lệ và sẽ chia thành 2 nhóm: nhóm có nguy cơ cao và nhóm có nguy cơ thấp.

  • Nhóm có nguy cơ cao: với tỷ lệ 1:10 – 1:250 (nghĩa là cứ 10 đến 250 thai nhi thì sẽ có 1 thai nhi có nguy cơ cao mắc bệnh này).

  • Nhóm có nguy cơ thấp: với tỷ lệ 1:1000 trở lên (nghĩa là trong 1000 thai nhi thì chỉ có 1 thai nhi có nguy cơ mắc bệnh này).

Tùy vào kết quả xét nghiệm và các chẩn đoán ban đầu của bác sĩ mà thai phụ có thể sẽ được khuyên tiến hành thêm một số những xét nghiệm khác chẳng hạn như Triple test, NIPT hay chọc ối, sinh thiết gai nhau,…

Những điều cần biết về xét nghiệm Double Test và Triple Test

Nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm này thì không thể khẳng định được 100% việc thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh hay sẽ không gặp phải bất thường nào, xét nghiệm này chỉ đơn thuần đưa ra tỷ lệ nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Phân biệt Triple Test Và Double Test

Phương pháp xét nghiệm Triple test được thực hiện ở quý II của thai kỳ (trong giai đoạn tuần thứ 14 đến tuần thứ 22).

Đây là loại xét nghiệm nhằm mục đích phát hiện những thai nhi có nguy cơ cao dị tật bẩm sinh. Xét nghiệm Triple test là loại xét nghiệm sàng lọc sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ của một số rối loạn bẩm sinh ở thai.

Triple test còn được gọi là bộ 3 xét nghiệm, vì chúng sẽ cho biết 3 chỉ số đó là : hCG, AFP và estriol, nhờ đó có thể tính được nguy cơ khuyết tật của bào thai.

Xét nghiệm Double Test có cần nhịn ăn và các vấn đề liên quan | Medlatec

Đối với trường hợp thai phụ chưa từng được làm xét nghiệm Double test trong giai đoạn như trên thì sẽ được thực hiện xét nghiệm này khi thai được 15 – 20 tuần tuổi, nhưng khi thai nhi được khoảng 16-18 tuần tuổi thì sẽ cung cấp các kết quả một cách chính xác nhất (xét nghiệm huyết thanh AFP, Free β – hCG và uE3, tiếp đến sẽ kết hợp giá trị xét nghiệm với tuổi mẹ, cân nặng của mẹ, chủng tộc, tuổi thai, số thai), để có thể tính ra được chỉ số nguy cơ.

Xét nghiệm Triple test cũng sẽ cho ra nguy cơ hội chứng Down, dị tật ống thần kinh rất hay gặp và nguy cơ của tam nhiễm sắc thể 18. Triple test sẽ giúp thai phụ khẳng định lại kết quả của xét nghiệm Double test.

Một điều chú ý khác nữa giữa Double test và Triple test đó là Double test sẽ giúp phát hiện sớm nguy cơ bị Down, còn Triple test sẽ phát hiện thêm nguy cơ thai có dị tật ống thần kinh hay không.

Khi xét nghiệm Double test và Triple test và có kết quả nguy cơ cao thì sẽ thực hiện chọc ối. Việc chọc ối để xét nghiệm nhiễm sắc thể sẽ có thể biết chính xác có bị thai Down không.

Một Số Câu Hỏi Liên Quan

Chi phí xét nghiệm double test

Chi phí cho mỗi lần thực hiện xét nghiệm double test sẽ có thể có sự chênh lệch tùy thuộc vào từng cơ sở y tế hay bệnh viện mà bạn đến thực hiện. Tuy nhiên thì nhìn chung, trung bình chi phí cho mỗi lần xét nghiệm sẽ rơi vào khoảng từ 400.000 – 1.000.000 đồng.

Sự giống nhau và khác nhau giữa xét nghiệm Double test và Triple test | Vinmec

Trước khi lựa chọn thực hiện, bạn nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ chuyên khoa và cân nhắc thật kỹ về ưu nhược điểm của từng loại xét nghiệm để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.

Có cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm không?

Ngoại trừ xét nghiệm máu thông thường thì những xét nghiệm như Double test đều không yêu cầu thai phụ cần nhịn ăn. Ngoài ra xét nghiệm này cũng không gây ảnh hưởng tới thai nhi.

Khi nào cho kết quả?

Nhìn chung khi tiến hành làm xét nghiệm này tại các cơ sở y tế thì chỉ trong vòng khoảng 3-7 ngày sẽ có kết quả trả về cho thai phụ và dựa vào đó bác sĩ chuyên khoa cũng sẽ chỉ định mẹ bầu cần làm gì trong thời gian tới.

Mức độ chính xác ra sao?

Xét nghiệm Double Test sẽ cho thai phụ kết quả chính xác đến 90%, tuy nhiên các sản phụ cũng cần lưu ý nên lựa chọn thực hiện tại tác cơ sở y tế uy tín để giảm thiểu mức độ sai số tối đa.

Ngoài ra, với những sản phụ mang thai đơn, độ chính xác của Double test sẽ có thể lên đến 90% tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai đôi lại xét nghiệm lại không cho kết quả hoàn toàn chính xác, thay vào đó các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả siêu âm 4D để chẩn đoán.

Xét nghiệm Triple test là gì? Khi nào nên thực hiện Triple test?

Bên cạnh đó, khi chuẩn bị tiến hành xét nghiệm Double Test, sản phụ cần phải lưu ý nhớ chính xác tuần thai và thực hiện đúng thời điểm.

Đã có nhiều trường hợp có những sản phụ nhớ sai tuần thai và khiến cho bệnh viện đem mẫu đi thực hiện và cho kết quả không chính xác, điều này sẽ gây khó khăn trong việc chẩn đoán của bác sĩ.

Hy vọng bài viết trên đây đã giúp cho các thai phụ giải đáp được thắc mắc xoay quanh xét nghiệm Double Test. Theo các chuyên gia y tế, tất cả mọi sản phụ đều nên làm Double Test để có thể đảm bảo được những đứa con của mình được sinh ra khỏe mạnh cũng như phát triển toàn diện.

Xét Nghiệm

Xét Nghiệm Viêm Gan B Là Gì? Làm Gì Khi Bị Chẩn Đoán Viêm Gan B

259

Viêm gan B là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và để lại những hậu quả và biến chứng nặng nề cho người bệnh. Do vậy, việc làm các xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B là cực kỳ cần thiết nhằm phát hiện bệnh và kiểm soát bệnh.

Vậy xét nghiệm viêm gan B gồm những bước ra sao? Hãy cùng tìm hiểu các chi tiết xoay quanh căn bệnh này ở bài viết sau đây.

Tổng Quan Về Bệnh Viêm Gan B

Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến hiện nay, nguyên nhân là do virus viêm gan B (HBV) gây ra.

Viêm gan B là gì? Cần phải xét nghiệm những gì để phát hiện Viêm gan B?

Căn bệnh này gây ảnh hưởng tới hoạt động và chức năng của gan, có thể dẫn tới nhiễm trùng gan và đe dọa tính mạng của người mắc bệnh. Bệnh này lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con.  Bệnh Viêm gan B có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào và là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh suy gan, xơ gan, ung thư gan.

Các loại viêm gan B

Có 2 tình trạng viêm gan B:

Viêm gan B cấp tính: Phần lớn những người bị nhiễm siêu vi viêm gan B sẽ tự loại được siêu vi trong vòng 6 tháng và họ sẽ trở nên miễn nhiễm với siêu vi này. Khi họ đã loại được siêu vi, họ sẽ không còn mắc viêm gan B trở lại và cũng sẽ không lây nhiễm cho người khác.

Người nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu? | TCI Hospital

Viêm gan B mạn tính: Thời gian nhiễm bệnh kéo dài trên 6 tháng nghĩa là người bệnh đã bị viêm gan mạn tính, gây tổn thương gan, suy gan và đôi khi còn có thể dẫn tới ung thư gan.

Triệu chứng của viêm gan B

Phần lớn những người nhiễm viêm gan B đều có triệu chứng không rõ ràng do vậy nên rất khó để nhận biết bệnh. Bởi vậy nên nhiều người mắc bệnh mà họ không hề hay biết. Mặc dù không xuất hiện bất kỳ triệu chứng gì nhưng virus viêm gan B lại gây tổn hại tới gan sau một thời gian phát triển âm ỉ.

Triệu chứng giúp nhận biết viêm gan B

Bạn có thể nhận dạng một số triệu chứng của cơ thể như:

  • Cơ thể dần trở nên mệt mỏi, ăn uống không còn ngon miệng như trước.
  • Đi tiểu ít dần và nước tiểu sẫm màu.
  • Màu da và mắt dần chuyển vàng
  • Bị buồn nôn.
  • Phân bị bạc màu.
  • Vùng gan, tức là vị trí phần bụng trên bên phải bị đau.
  • Tính tình dễ bị cáu kỉnh, bực bội, trầm cảm.
  • Xương khớp hay bị đau.
  • Hệ tiêu hóa không được ổn định.
  • Xuất hiện hiện tượng xuất huyết dưới da.

Nếu như không phát hiện viêm gan B và điều trị sớm thì căn bệnh này có thể phát triển thành suy gan, xơ gan , ung thư gan và cực kỳ nguy hiểm cho sức khỏe.

Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm gặp phổ biến hiện nay. Có tới 25% người mắc bệnh viêm gan B mãn tính diễn tiến biến chứng xơ gan, ung thư gan nếu không được điều trị.

Tất cả mọi đối tượng đều có thể nhiễm virus viêm gan B. Nếu phát hiện sớm thì có thể điều trị căn bệnh này, tránh tình trạng bệnh tiến triển sang viêm gan B mãn tính hoặc biến chứng ung thư gan.

Trường hợp cần xét nghiệm viêm gan B

Xét nghiệm viêm gan B được yêu cầu đối với các trường hợp như sau:

  • Có các dấu hiệu hay triệu chứng liên quan tới viêm gan B cấp tính
  • Đã từng tiếp xúc với người bệnh viêm gan B
  • Những người sinh sống hoặc đi du lịch ở những nơi có nguy cơ viêm gan B cao
  • Tiếp xúc với những người có nguy cơ cao mắc bệnh như là bác sĩ, nha sĩ, y tá
  • Người bị bệnh thận hoặc đã từng lọc máu thận
  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Người đang từng bị nhiễm HIV hoặc HCV
  • Những người hiến máu, huyết tương, mô, hiến nội tạng hoặc tinh dịch
  • Người đã từng tiêm vắc xin, cần xét nghiệm để xác định đã có kháng thể chưa và vắc xin đã tác dụng chưa

Kết quả xét nghiệm HBsAb phản ánh điều gì về bệnh viêm gan B? | Medlatec

Những người mắc viêm gan B thông thường cần xét nghiệm 6 tháng/lần. Trong một số trường hợp, xét nghiệm cũng được chỉ định để xác định tính hiệu quả của liệu trình điều trị.

Phương Pháp Phổ Biến Để Chẩn Đoán Viêm Gan B

Để có thể chẩn đoán viêm gan B, các bác sĩ sẽ thăm khám và hỏi các triệu chứng người bệnh gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện các biện pháp chẩn đoán như sau:

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu phát hiện dấu hiệu của virus viêm gan B trong cơ thể, cho biết được mức độ gây tổn thương của virus là cấp tính hay mãn tính. Xét nghiệm máu thì khá đơn giản, mục đích là để xác định xem người bệnh có miễn dịch được với virus viêm gan không và cũng dùng để chẩn đoán các bệnh viêm gan khác chẳng hạn như viêm gan A, C.

Xét nghiệm viêm gan B cần làm những gì? | Phòng khám đa khoa Thuận Đức | phongkhamthuanduc.com

Thông thường xét nghiệm viêm gan B sẽ có 6 xét nghiệm cơ bản, bao gồm xét nghiệm các chỉ số HbsAg, Anti-HBc (HBc-Ab),Anti-HBs (HBs-Ab),HbeAg, Anti Hbe và Anti-HBc IgM.

Siêu âm gan

Siêu âm gan là một xét nghiệm đặc biệt nhằm mục đích xác định mức độ tổn thương của gan.

Sinh thiết gan

Những điều cần biết về quá trình sinh thiết gan

Sinh thiết gan là xét nghiệm để đánh giá mức độ tổn thương của gan, tầm soát những biến chứng nguy hiểm bao gồm cả ung thư. Bác sĩ lấy một mẫu gan nhỏ bằng việc sử dụng cây kim mỏng xuyên qua da và đi vào gan. Sau khi đã thu được mô bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết trong phòng thí nghiệm.

Xét nghiệm chức năng gan

Xét nghiệm chức năng gan là bước kiểm tra rất quan trọng đối với người bệnh viêm gan, đặc biệt là người bị viêm gan B.

Xét nghiệm sẽ cho biết về số lượng enzym do gan tạo ra. Các tình trạng như nồng độ gan thay đổi hoặc men gan cao là những dấu hiệu cho thấy rằng gan của bạn đang bị tổn thương hoặc viêm.

Kết quả của xét nghiệm chức năng gan sẽ cho bác sĩ biết được phần nào hoạt động của gan có bình thường hay không.

Xét Nghiệm Máu Chẩn Đoán Viêm Gan B

Theo các bác sĩ chuyên khoa gan, bệnh nhân nếu phát hiện có dấu hiệu mắc bệnh viêm gan B thì cần được tiến hành lấy máu để chẩn đoán căn bệnh viêm gan B.

Việc lấy máu xét nghiệm ngoài việc để kiểm tra xem virus có trong máu hay không, thì các xét nghiệm còn cho biết được nồng độ virus là bao nhiêu, tình trạng tổn thương gan tới mức nào, và từ đó sẽ kết luận gan đang ở thể gì.

Nhờ vào các xét nghiệm này, bác sĩ sẽ dễ dàng đưa ra được những chẩn đoán và phác đồ điều trị sao cho phù hợp với từng người. Sau khi xét nghiệm định tính HBsAg thì người bệnh cần làm đầy đủ các xét nghiệm theo thứ tự lần lượt: Chỉ số HBsAg, Anti-HBs (HBsAb), HBeAg, Anti-HBe (HBeAb), Anti-HBc và Anti-HBc IgM.

Các Xét Nghiệm Cần Thực Hiện

Xét nghiệm HBsAg

Xét nghiệm HBsAg là phương pháp phổ biến mà hầu như những ai có khả năng mắc viêm gan B đều cần phải thực hiện xét nghiệm HbsAg trước. Sau khi có kết quả của HBsAg thì bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm tiếp theo.

Chỉ số HBsAg bao nhiêu là bình thường? | Vinmec

Xét nghiệm HbsAg gồm có xét nghiệm định lượng và định tính. Xét nghiệm định tính sẽ chẩn đoán người bệnh có mắc viêm gan B hay không, còn xét nghiệm định lượng sẽ cho biết nồng độ kháng nguyên của người đó nhiều hay ít, và dựa vào đó để đưa ra các giá trị để theo dõi bệnh và cách điều trị phù hợp.

Xét nghiệm Anti-HBs

Phương pháp xét nghiệm này sẽ kiểm tra khả năng miễn dịch của cơ thể với virus viêm gan B. Đối với những người đã từng tiêm vắc-xin phòng ngừa viêm gan B, thì anti-HBs chính là loại kháng thể được hình thành sau khi tiêm vắc-xin.

Ý nghĩa các xét nghiệm viêm gan siêu vi B | Vinmec

Do vậy nên khi xét nghiệm Anti-HBs, nếu cho ra kết quả dương tính tức là cơ thể đã có kháng thể chống lại virus gây nên viêm gan B.

Xét nghiệm HBeAg

HBeAg là đoạn kháng nguyên vỏ capsid của virus gây ra viêm gan B. Xét nghiệm này sẽ kiểm tra nồng độ HbeAg, nếu cho ra kết quả HbeAg dương tính thì điều đó có nghĩa là virus gây bệnh đang ngày một gia tăng nhiều hơn, có khả năng lan rộng và tàn phá ngày càng lớn.

Xét nghiệm HBeAg trong chẩn đoán viêm gan B | Vinmec

Tuy nhiên nếu kết quả xét nghiệm HbeAg âm tính thì sẽ xảy ra hai khả năng:

  • Virus không hoạt động và có thể tự khỏi

  • Virus trở nên đột biến

Nếu rơi vào trường hợp thứ hai, người bệnh sẽ cần phải làm xét nghiệm khác như là HBV genotyping và HBV DNA.

Xét nghiệm Anti-HBe

Anti-HBe là loại kháng thể kháng HBeAg, xét nghiệm Anti-Hbe giúp kiểm tra kháng nguyên miễn dịch với virus viêm gan B.

Nếu người bệnh nghi ngờ bản thân bị mắc viêm gan B, nếu xét nghiệm Anti-Hbe cho ra kết quả dương tính tức nghĩa là cơ thể đã có một phần kháng nguyên để miễn dịch với virus. Nhưng nếu kết quả xét nghiệm Anti-HBe âm tính thì có nghĩa là bệnh nhân chưa có miễn dịch với virus viêm gan B.

Các loại xét nghiệm viêm gan B phổ biến nhất hiện nay | Medlatec

Cặp xét nghiệm HBeAg và Anti-HBe nên được thực hiện đầy đủ để phân tích 4 khả năng như sau:

  • Trường hợp HBeAg dương tính và Anti-HBe âm tính: Virus hiện đang hoạt động mạnh và còn nhân bản, viêm gan tiến triển và dễ lây lan
  • Trường hợp HBeAg âm tính và Anti-HBe dương tính: Virus đã ngừng nhân bản, cơ thể được miễn dịch một phần, khả năng lây lan đã giảm đáng kể nhưng cũng có khả năng là thể đột biến hoang dại.
  • Trường hợp cả HBeAg và Anti-HBe đều dương tính: kháng nguyên và kháng thể cân bằng hoặc có thể do phức hợp miễn dịch và người bệnh cần được theo dõi thêm
  • Trường hợp cả HBeAg và Anti-HBe đều âm tính: Biến thể Pre-Core xuất hiện hoặc giai đoạn cửa sổ của quá trình chuyển đảo huyết thanh.

Xét nghiệm Anti-HBc

Anti-HBc là loại kháng thể kháng lõi virus viêm gan B, những người nhiễm viêm gan B làm xét nghiệm này chủ yếu để xác định tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân hiện đang ở giai đoạn cấp tính hay mãn tính.

Bên cạnh đó, xét nghiệm Anti-HBc còn có thể chẩn đoán được người bệnh trước đó đã từng bị nhiễm virus gan B hay chưa.

Xét nghiệm Anti-HBc IgM

Anti-HBc IgM là loại kháng thể kháng lõi virus viêm gan B typ IgM, những người đã từng có quan hệ tình dục với người bệnh và nghi ngờ mắc virus viêm gan B cần làm xét nghiệm Anti-HBc IgM để xác định tình trạng nhiễm virus.

Ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán bệnh viêm gan B | Vinmec

Anti-HBc IgM là loại kháng thể xuất hiện vào giai đoạn người bệnh mới nhiễm virus hoặc xuất hiện trong thời gian kịch phát của Viêm gan B mãn tính.

Xét nghiệm Anti-HBc và Anti-HBcIgM nhằm mục đích xác định bệnh nhân đang trong tình trạng viêm gan cấp hay mạn tính.

Lưu ý khi xét nghiệm viêm gan B

Không phải mọi trường hợp đều phải làm tất cả các xét nghiệm như trên mới có thể xác định viêm gan B. Với từng trường hợp cụ thể sẽ thực hiện các xét nghiệm khác nhau.

Tuy nhiên, trước hết thì người bệnh cần phải làm xét nghiệm HBsAg. Nếu cho ra kết quả HBsAg âm tính thì có thể chứng tỏ bệnh nhân không bị viêm gan B. Nếu muốn biết sâu hơn là đã bị phơi nhiễm viêm gan B hay chưa thì có thể làm thêm xét nghiệm Anti-HBc.

Làm xét nghiệm Anti-HBs sẽ cho biết người bệnh có miễn dịch với virus viêm gan B hay không. Kết quả dương tính của xét nghiệm này cho thấy người bệnh có miễn dịch, và âm tính chứng tỏ người bệnh chưa có miễn dịch với viêm gan B, và do đó cần tiêm vắc xin.

Xét nghiệm viêm gan B: khi nào nên làm và cách đọc kết quả | Medlatec

Sau khi có kết quả khẳng định là HBsAg dương tính thì người bệnh cần làm các xét nghiệm sinh hoá, huyết học để có thể đánh giá chức năng gan.. Những xét nghiệm cần làm đầy đủ đó là: Định lượng HBsAg, Anti-HBs, HBeAg, Anti-HBe, Anti-HBc và Anti-HBcIgM.

Xét nghiệm viêm gan B không giống như nhiều xét nghiệm khác, để không ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm thì người bệnh cần lưu ý:

  • Không cần nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm viêm gan B, ăn uống bình thường.
  • Cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá trong khoảng thời gian là 48 giờ trước khi xét nghiệm.
  • Thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng bao gồm cả các loại thảo dược và viên uống bổ sung vì có một số loại thuốc sẽ có thể gây ảnh hưởng hoặc làm sai kết quả xét nghiệm.

Các bước lấy máu xét nghiệm

Trước khi thực hiện xét nghiệm thì bạn nên nói với bác sĩ về những lo lắng của bạn, về những nguy cơ, cách thực hiện và những kết quả sẽ có ý nghĩa gì. Khi lấy máu bạn thì bạn nên mặc áo thun có tay ngắn để có thể lấy máu dễ dàng.

Xét nghiệm anti HBc IgM dương tính phải làm sao?

Quy trình lấy máu xét nghiệm được thực hiện như sau:

  • Nhân viên y tế sẽ quấn một dây đàn hồi xung quanh phần trên cánh tay của bạn để ngăn việc lưu thông máu, làm cách mạch máu phía dưới vòng to để dễ dàng đưa kim tiêm vào trong mạch máu.
  • Sử dụng cồn để lau sạch vùng tĩnh mạch
  • Đưa kim vào trong mạch máu, có thể sẽ cần đâm kim nhiều hơn một lần
  • Tháo dây garo khỏi cánh tay sau khi đã lấy đủ lượng máu cần để xét nghiệm
  • Đặt miếng gạc hoặc bông gòn lên vùng tay vừa lấy máu sau khi rút kim
  • Ép bông lên vùng lấy máu và dán băng y tế lên

Sau khi thực hiện lấy máu để xét nghiệm thì bạn sẽ cảm thấy hơi khó chịu do băng quấn đàn hồi quấn ở bên trên cánh tay. Tuy nhiên, kim đâm vào tay sẽ không gây đau nhức hoặc chỉ đau nhẹ. Sau đó, bạn sẽ chờ lấy kết quả và bác sĩ sẽ giải thích đến bạn kết quả xét nghiệm có ý nghĩa gì.

Chi Phí Xét Nghiệm Viêm Gan B

Viêm gan B là một bệnh lý khá phổ biến ở nước ta, có tính lây truyền cao và ai cũng có nguy cơ mắc căn bệnh này. Do đó sẽ có nhiều người thắc mắc xét nghiệm viêm gan B sẽ có chi phí ra sao?

Nếu chỉ kiểm tra thông thường xem cơ thể có mắc viêm gan B hay không thì chi phí xét nghiệm sẽ dao động trong khoảng từ 50.000 VNĐ – 150.000 VNĐ tùy thuộc vào bệnh viện hay phòng khám nơi bạn tiến hành làm xét nghiệm.

Chi phí xét nghiệm viêm gan b bao nhiêu tiền và có đắt không? - Heposal

Tuy nhiên, đối với những trường hợp người bệnh xác định là đã mắc viêm gan B, thì bạn cần phải thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra chuyên sâu. Khi đó, các chi phí cho việc xét nghiệm sẽ cao hơn. Chi phí cho các xét nghiệm sẽ có thể rơi vào khoảng từ vài trăm đến 2 triệu đồng.

Chi phí xét nghiệm viêm gan B ngoài ra cũng còn phụ thuộc vào cơ sở y tế hay bệnh viện mà bệnh nhân lựa chọn để thực hiện.

Điều Cần Làm Khi Được Chẩn Đoán Viêm Gan B

Viêm gan B là ột căn bệnh nguy hiểm và nếu như không có giải pháp ngăn chặn kịp thời thì sẽ có nguy cơ cao biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Nếu bạn được chẩn đoán bị viêm gan B, bước đầu tiên là cần tiến hành ngay việc xét nghiệm cụ thể tình trạng bệnh của mình là cấp tính hay mãn tính.

Nếu là viêm gan B cấp tính thì bạn không nên quá lo lắng vì cơ thể sẽ tự đào thải virus và hình thành được kháng thể chống virus.

90% người trưởng thành sẽ tự khỏi bệnh và chỉ có 10% người bệnh chuyển thành viêm gan B mạn tính. Tuy nhiên thì người bệnh vẫn cần phải khám sức khỏe cũng như xét nghiệm máu định kỳ để có thể kiểm tra chức năng gan.

Nếu căn bệnh đã chuyển sang giai đoạn mãn tính, các bác sĩ sẽ làm xét nghiệm marker như xét nghiệm kháng nguyên, định lượng nồng độ virus trong máu, xét nghiệm chỉ số men gan và các xét nghiệm đánh giá mức độ tổn thương gan. Từ những kết quả thu được thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn đã cần phải điều trị bằng thuốc hay chưa.

Tiến triển có thể gặp của viêm gan B cấp tính | Vinmec

Nếu cần phải dùng thuốc, bạn sẽ được kê thuốc nhằm giảm nồng độ virus trong máu, điều trị triệu chứng và hạ men gan.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có loại thuốc nào có thể điều trị dứt điểm căn bệnh này mà chỉ có thể làm giảm nồng độ virus trong máu, làm giảm các triệu chứng của bệnh và hạ men gan.

Do đó, bạn tuyệt đối phải kiên trì, không được bỏ dở quá trình điều trị nếu không sẽ dẫn đến hậu quả cực kỳ nghiêm trọng.

Đối với trường hợp bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính mà định lượng virus chưa nặng đến mức phải điều trị hoặc virus không nhân lên, không gây tổn thương gan thì bạn không phải điều trị bằng thuốc Tây. Người bệnh nên duy trì sức khỏe để kiểm soát virus không phát triển tránh gây tổn thương lá gan.

Bài viết trên đây đã giới thiệu chi tiết đến bạn về căn bệnh viêm gan B cũng như các thông tin về xét nghiệm viêm gan B. Đây là một căn bệnh có chứa nhiều nguy hiểm tiềm tàng, do vậy nếu có bất kỳ dấu hiệu nào, bạn nên tiến hành xét nghiệm nhanh chóng và làm theo đúng các chỉ định của bác sĩ để có thể nhanh chóng ngăn chặn và đẩy lùi căn bệnh này.

Xét Nghiệm

Xét Nghiệm HIV Gồm Những Gì? Nên Xét Nghiệm Khi Nào Tốt Nhất

391

Bệnh HIV từ lâu đã là nỗi ám ảnh của loài người. Căn bệnh này lây nhiễm qua nhiều con đường khác nhau. Vì vậy, phát hiện HIV kịp thời để có phương án điều trị nhanh chóng là vô cùng cần thiết.

Xét nghiệm HIV là biện pháp duy nhất giúp bạn biết được chính xác mình có bị nhiễm HIV hay không. Vậy xét nghiệm HIV gồm những gì và nên xét nghiệm vào thời điểm nào? Hãy cùng tìm hiểu các thông tin chi tiết về xét nghiệm HIV qua bài viết dưới đây.

Xét nghiệm HIV

Có thể bạn đã từng nghe và nhìn thấy cụm từ “HIV” ở nhiều nơi. HIV là chữ viết tắt của Human Immunodeficiency Virus, đây là một loại virus làm suy giảm hệ miễn dịch. Chúng khiến cho cơ thể bạn mất đi sức đề kháng để đối phó với bệnh tật, và rồi bạn trở nên yếu ớt và dễ dàng mắc nhiều bệnh tật khác và sau đó sẽ dẫn đến tử vong.

Ở giai đoạn đầu, virus HIV sau khi đi vào cơ thể thì sẽ rất khó nhận biết vì các triệu chứng của HIV rất giống bệnh cảm thông thường. Xét nghiệm HIV là cách duy nhất để bạn có thể biết cơ thể mình có virus HIV hay không.

Thời điểm nào xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác nhất? | Vinmec

Xét nghiệm sẽ bao gồm các kỹ thuật chuyên môn để tìm ra kháng nguyên và kháng thể của virus HIV trong mẫu máu hoặc mẫu dịch sinh học.Kháng nguyên P24 chính là thành phần tạo nên virus. Kháng thể là loại do chính cơ thể sinh ra để chống lại các virus HIV.

Phương Pháp Xét Nghiệm HIV

Có nhiều phương pháp xét nghiệm HIV khác nhau hiện nay. Những người nghi nhiễm sẽ được bác sĩ chỉ định phương pháp phù hợp với giai đoạn mà người đó nhiễm bệnh để có được kết quả chính xác và cũng như tiết kiệm chi phí cho khách hàng.

Các phương pháp xét nghiệm phổ biến đó là:

Phương pháp xét nghiệm trực tiếp

Xét nghiệm trực tiếp là kỹ thuật tìm những thành phần có trong virus và do đó có thể biết người đó có bị nhiễm HIV hay không.

  • Tìm các kháng nguyên virus HIV có ở trong máu.

  • Xét nghiệm HIV PCR: xác định sự hiện diện vật chất di truyền của virus HIV. Phương pháp này được đánh giá rất cao về độ nhạy cũng như độ đặc hiệu và thường được sử dụng trong việc chẩn đoán HIV cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.

  • Tách, nuôi cấy và phân lập virus: hoạt động này áp dụng trong nghiên cứu khoa học.

 Phương pháp xét nghiệm gián tiếp

Xét nghiệm gián tiếp là phương pháp được áp dụng phổ biến khi test virus HIV. Xét nghiệm gián tiếp nhằm mục đích tìm kháng nguyên và kháng thể của virus HIV.

Phương pháp gián tiếp được thực hiện qua hai hình thức đó là xét nghiệm sàng lọc hoặc xét nghiệm khẳng định. Mỗi hình thức sẽ có các mức chi phí khác nhau.

Xét nghiệm HIV là gì? Các phương pháp xét nghiệm HIV

Xét nghiệm sàng lọc gồm các kỹ thuật:

  • Xét nghiệm ELISA HIV: Đây là một phương pháp sinh hóa để phát hiện ra kháng nguyên hoặc kháng thể trong mẫu xét nghiệm. Đây là kỹ thuật có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao nên rất nhiều người lựa chọn.
  • Xét nghiệm nhanh: Phương pháp xét nghiệm nhanh sẽ sử dụng que nhúng miễn dịch để kiểm tra nhanh virus HIV. Ưu điểm của test nhanh đó là sẽ cho kết quả nhanh chóng và dễ dàng thực hiện.
  • Tuy nhiên thì độ đặc hiệu của phương pháp này không cao và cần phải thực hiện xét nghiệm HIV khẳng định nếu cho ra kết quả dương tính.
  • Phương pháp xét nghiệm miễn dịch tự động hóa phát quang: HIV Combo Ag/Ab sẽ chạy trên hệ thống máy Architect và HIV Combi PT sẽ chạy trên hệ thống Roche.
  • Phương pháp ngưng đọng vi lượng: SFP HIV 1 – 2, SERODIA – HIV 1.

Xét nghiệm khẳng định sẽ bao gồm các kỹ thuật:

  • Thử nước bọt hoặc dung dịch nước tiểu
  • Miễn dịch điện di WESTERN BLOT.
  • Miễn dịch thông qua các chất phóng xạ, huỳnh quang, dải băng.

Thời Điểm Nên Xét Nghiệm HIV

Nếu tính từ thời điểm virus xâm nhập cơ thể thì xét nghiệm HIV sau bao lâu sẽ cho kết quả chính xác?

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus sẽ có 3 kiểu hình nhân lên như sau:

Virus nhân lên nhanh chóng vào tuần đầu, lan khắp cơ thể, và có thể thấy virus xuất hiện trong dịch não tủy trước khi phát hiện ở trong máu.

HIV và AIDS: Những điều bạn cần nhớ | Vinmec

Sau khoảng từ 3 đến 6 tuần, nhiễm trùng bắt đầu giảm dần, 95% số người bị nhiễm virus HIV vẫn khỏe mạnh và không nghĩ rằng mình bị nhiễm. Thời điểm sau 6 tuần thì có thể một số người có những biểu hiện của nhiễm HIV trong giai đoạn sớm, giống như cảm cúm thông thường, và xét nghiệm HIV vào thời điểm này vẫn chưa đảm bảo độ chính xác cao.

Tình trạng nhiễm trùng của HIV sẽ diễn biến thầm lặng trong cơ thể. Để có thể xét nghiệm tìm virus HIV hiệu quả nhất, chính xác nhất thường sau khoảng từ 2-3 tháng. Có đến 95% bệnh nhân xét nghiệm tìm ra bệnh không ít hơn 5 tháng sau khi phơi nhiễm với virus HIV. Có một số ít người có khi sau cả vài năm họ mới phát hiện được nhiễm HIV.

Các xét nghiệm máu hiện nay thường được diễn ra qua 2 bậc:

  • Xét nghiệm bậc 1 thường sẽ là test nhanh và tiến hành 2 lần để giảm bớt sai lệch do kỹ thuật viên hoặc do thiết bị gây nên.
  • Nếu thử nghiệm bậc 1 cho kết quả dương tính, lúc đó một loạt các xét nghiệm bậc 2 sẽ được dùng để khẳng định được tình trạng nhiễm bệnh.

Các biện pháp và quy trình xét nghiệm HIV - Bệnh học 4 phương

Như vậy, thời điểm xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác nhất là sau khi bệnh nhân bị phơi nhiễm với virus HIV từ 2 – 3 tháng. Nếu bạn nghi ngờ bản thân đã phơi nhiễm, hay có những biểu hiện sớm của bệnh HIV thì bạn nên nhanh chóng tiến hành xét nghiệm sớm trong khoảng thời gian này.

Quy trình xét nghiệm HIV

Nếu xét nghiệm HIV tại các cơ sở y tế, nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn những thủ tục cần thiết. Các bước cơ bản như sau để xét nghiệm như sau:

  • Đăng ký xét nghiệm và lấy phiếu tư vấn.
  • Bệnh nhân được tư vấn trước khi xét nghiệm tại phòng bác sĩ.
  • Sau khi có yêu cầu xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được lấy mẫu xét nghiệm tùy theo yêu cầu của từng phương pháp. Mẫu xét nghiệm có thể là máu hoặc dịch tiết trong cơ thể, nhưng thông thường là máu.
  • Nhân viên sẽ kiểm tra và xử lý mẫu (nếu cần thiết).
  • Mẫu máu được chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích.
  • Kết quả sau phân tích được điền vào phiếu và rà soát lại.
  • Phiếu kết quả được xuất và gửi lại cho bạn, bạn có thể yêu cầu nhận tư vấn về kết quả.

Thời gian làm xét nghiệm còn tùy từng loại, nếu là loại xét nghiệm nhanh thì thời gian làm sẽ trong khoảng 20-30 phút, hoặc với các loại xét nghiệm HIV khác thì có thể kéo dài vài ngày.

Xét nghiệm HIV âm tính có ý nghĩa gì?

Những kết quả xét nghiệm HIV thường gặp đó là:

Kết quả âm tính: Khi nhận được phiếu kết quả âm tính thì điều đó có nghĩa là trong máu của bạn không xuất hiện các kháng thể chống Virus HIV.

Điều đó cũng đồng nghĩa là bạn không bị nhiễm HIV. Tuy nhiên cũng sẽ có một số trường hợp đang trong quá trình phơi nhiễm, do đó bạn cần phải tuân thủ đầy đủ những mốc thời gian tái xét nghiệm mà bác sĩ đưa ra.

Kết quả dương tính: Khi kết quả xét nghiệm của bạn là dương tính, nghĩa là bạn có thể bị nhiễm HIV, và bạn cần làm xét nghiệm HIV khẳng định, kết quả xét nghiệm này sẽ cho bạn biết chính xác bạn bị nhiễm hay không.

Sau 6 tháng kết quả xét nghiệm HIV âm tính đã chắc chắn chưa BS?

Không xác định: So với 2 kết quả trên thì kết quả không xác định là trường hợp ít xảy ra hơn. Nếu nhận được kết quả này có nghĩa là bạn đang nằm trong giai đoạn chưa phát hiện được tình trạng bệnh.

Kết quả này xảy ra có thể là do người bệnh sử dụng một số những loại thuốc tác động đến độ chính xác của kết quá. Với những trường hợp như vậy, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách để xác định được hiện trạng cho chính xác.

Làm Gì Khi Nghi Ngờ Phơi Nhiễm HIV

Những tình huống phơi nhiễm HIV ngoài môi trường nghề nghiệp thường sẽ rất đa dạng với nhiều nguy cơ khác nhau. Điều quan trọng nhất cần làm đó là nhanh chóng xử lý bởi càng để lâu thì hậu quả có thể sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn.

 Xử lý phơi nhiễm

Với những trường hợp bị bắn vào mắt, mũi, miệng, bề mặt da, bạn cần nhanh chóng dùng nước sạch hoặc nước muối sinh lý để ngâm mắt, xịt mũi cũng như súc miệng trong 5 phút.

Nếu bề mặt da không có tổn thương nào thì bạn chỉ cần rửa sạch và không chà xát mạnh. Quần áo bị dính máu hoặc dịch thì cần phải tiêu hủy luôn.

Phải làm gì khi đạp trúng kim tiêm dính máu HIV ? • Hỗ Trợ HIV

Trường hợp bạn bị đâm hoặc giẫm phải kim tiêm, vật nhọn nghi có dính máu HIV, bạn hãy bình tĩnh lấy vật gây tổn thương ra, rửa vết thương với nước sạch. Bạn hãy để máu tự chảy ra, tuyệt đối không bóp hay nặn cho máu chảy thêm. Tiếp đến hãy dùng xà bông rửa sạch rồi dùng thuốc sát khuẩn sát trùng rồi băng bó vết thương lại.

Tiến hành xét nghiệm tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế

Sau quy trình xử lý phơi nhiễm thì trong vòng 24 giờ bạn  cần đến các bệnh viện hoặc cơ sở y tế ngay lập tức để đánh giá tình trạng nhiễm HIV, thực hiện tiến hành các xét nghiệm, điều trị dự phòng bằng thuốc ARV nếu cần thiết.

Thời điểm xét nghiệm HIV cho kết quả chính xác | Vinmec

Về cơ bản thì quá trình này sẽ diễn ra như sau:

  • Đánh giá tình trạng nhiễm; đánh giá phạm vi, tần suất và thời gian có nguy cơ phơi nhiễm; xác định nguồn lây nhiễm.

  • Nhận tư vấn trước khi thực hiện xét nghiệm.

  • Tiến hành thực hiện các xét nghiệm ban đầu chẳng hạn như: HIV, viêm gan virus B, C; xét nghiệm và đánh giá tình trạng mang thai; bên cạnh đó cũng có thể xét nghiệm HIV của người gây ra phơi nhiễm nếu vẫn chưa biết rõ về tình trạng nhiễm HIV; tiến hành điều trị dự phòng bằng việc sử dụng thuốc ARV nếu cảm thấy cần thiết.

Thực hiện điều trị phơi nhiễm trong 72 giờ đầu tiên

Tiến hành xử lý sau khi phơi nhiễm HIV cần được diễn ra nhanh chóng do bởi càng để lâu thì hậu quả sẽ ngày càng nghiêm trọng và nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn gấp nhiều lần.

Để tránh khả năng dương tính với căn bệnh HIV, tốt nhất bạn nên điều trị phơi nhiễm trong vòng 72 giờ đầu ngay sau khi bạn có hành vi nguy cơ nhiễm HIV.

Phát triển chu trình điều trị và ngăn ngừa tình trạng HIV trung tính

Một số trường hợp có thể lây nhiễm như vết thương do dao mổ hay các dụng cụ sắc nhọn đâm vào gây chảy máu; bị tổn thương qua da do những ống đựng máu hoặc chất dịch của người bệnh bị vỡ đâm vào; máu hoặc chất dịch của người bị bệnh HIV bắn vào những vùng da bị tổn thương, vào các bộ phận niêm mạc (mắt, mũi, họng); hoặc quan hệ với người nhiễm HIV,…

HIV là một căn bệnh nguy hiểm và đang ngày càng có xu hướng lây lan rộng. Tuy nhiên, căn bệnh này lại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

Do đó, nếu phát hiện sớm và có thể ức chế sự phát triển của virus rất thì có lợi cho sức khỏe người bệnh và cũng hạn chế khả năng lây nhiễm sang người khác. Vì vậy nếu bạn cảm thấy có khả năng phơi nhiễm HIV, bạn nên đi xét nghiệm HIV nhanh chóng để có thể kịp thời ngăn chặn những hậu quả không mong muốn.

Xét Nghiệm

Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Gồm Những Bước Nào? Cách Phòng Tránh Tiểu Đường Thai Kỳ

254

Phụ nữ mang thai là đối tượng rất nhạy cảm, họ luôn cần đặc biệt chú ý đến vấn đề sức khỏe. Trong quá trình mang thai, bà bầu thường sẽ dễ mắc phải một số căn bệnh nhưng một số căn bệnh lại có những biểu hiện bệnh không rõ ràng, do vậy không được chú ý để điều trị kịp thời.

Trong số những bệnh lý mà bà bầu thường dễ mắc phải chính là bệnh tiểu đường thai kỳ, và do đó việc thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một cách tốt nhất để có thể bảo vệ cho sức khỏe của cả mẹ và bé.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết để nắm rõ tầm quan trọng của xét nghiệm tiểu đường thai kỳ mà các mẹ bầu nên nắm rõ.

Tổng Quan Về Tiểu Đường Thai Kỳ

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Tiểu đường thai kỳ hay còn có thể gọi theo cách khác là đái tháo đường thai kỳ, một căn bệnh thường phát triển ở tuần thứ 24 của thai kỳ.

Tiểu đường thai kỳ là trình trạng rối loạn khả năng dung nạp glucose trong cơ thể mẹ bầu. Đây chính là nguyên nhân khiến cho lượng đường trong máu của phụ nữ mang thai tăng cao đột ngột và khó kiểm soát.

Những vấn đề của trẻ sinh ra từ bà mẹ bị tiểu đường thai kỳ | Vinmec

Nếu mắc tiểu đường trong thời gian mang thai và chưa bao giờ bị tiểu đường trước đó thì bà bầu sẽ được chẩn đoán là tiểu đường thai kỳ. Đây là căn bệnh các mẹ bầu rất dễ gặp phải, do đó cần lắng nghe cơ thể của mình để có thể đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé.

Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ có thể là do hormone nhau thai sản suất để giúp thai nhi phát triển, tuy nhiên, những hormone này lại có thể ngăn chặn insulin thực hiện chức năng của nó. Khi cơ thể không thể tạo ra đủ insulin, đường trong máu vẫn nằm yên tại chỗ, không được chuyển hóa thành năng lượng tế bào, thì chúng sẽ trở thành dư thừa và kháng insulin.

Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, này căn bệnh sẽ gây ra những biến chứng, hậu quả nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

Hậu quả của tiểu đường thai kỳ

Đối với phụ nữ mang thai, nếu mẹ bầu bị mắc tiểu đường thai kỳ mà không được điều trị sớm thì sẽ dễ gặp phải các nguy cơ như: sẩy thai, mắc tiền sản giật, băng huyết sau sinh hoặc thậm chí cần mổ để lấy thai do thai to,…

Băng huyết sau sinh 1 tháng là bình thường hay bất thường? | Vinmec

Với thai nhi, nếu mẹ bị mắc tiểu đường thai kỳ, thì bé sẽ có khả năng cao gặp phải nhiều ảnh hưởng nguy hiểm như:

Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: tuyến tụy của bé sẽ tiếp tục sản sinh insulin để hỗ trợ trong việc chuyển hóa. Tuy nhiên, do lượng đường trong máu xuống thấp nên sẽ gây ra tình trạng hạ đường huyết trẻ sơ sinh.

Các dị tật thai nhi thường gặp | Vinmec

Thai nhi sẽ có thể bị biến chứng gây nên dị tật, phát triển chậm hoặc thậm chí còn có thể dẫn đến trường hợp bị tử vong.

Ngoài ra, tiểu đường thai kỳ còn có thể khiến cho mẹ bị thừa cân nên khi sinh, bé sẽ có nguy cơ thừa cân khoảng 3 lần so với những đứa trẻ khác.

Suy hô hấp ở trẻ nhỏ: bé có thể sẽ bị suy hô hấp vì phổi phát triển chưa đủ do sinh non

Triệu chứng của tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ là một bệnh lý khá đặc biệt, không thể hiện bất cứ triệu chứng hay có những biểu hiện bất thường nào. Hầu hết trường hợp chỉ được phát hiện khi lượng đường trong máu được kiểm tra trong quá trình sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ.

Nguy cơ tái phát của tiểu đường thai kỳ trong các lần mang thai sau | Vinmec

Ngoài ra, một số phụ nữ cũng có thể xuất hiện các triệu chứng nếu lượng đường trong máu của họ trở nên tăng quá cao (tăng đường huyết), chẳng hạn như:

  • Thường xuyên bị khát

  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường

  • Bị khô miệng

  • Luôn mệt mỏi

Tuy nhiên, những triệu chứng vừa kể trên cũng khá phổ biến trong giai đoạn mang thai và cũng không hẳn là dấu hiệu của bệnh tiểu đường thai kỳ. Do đó để yên tâm, khi cơ thể của mẹ bầu có bất kỳ dấu hiệu khác thường nào thì hãy đến các cơ sở y tế để trao đổi trực tiếp với bác sĩ.

Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ

Xét nghiệm hai bước

Tuần thai thứ 22-24 là thời điểm hợp lý để mẹ bầu xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Các bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu xét nghiệm thử glucose đầu tiên để sàng lọc các nguy cơ để xem có cần kiểm tra tiếp hay không.

1 giờ sau khi uống glucose, nếu mức glucose huyết tương được đo lường là 130 mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140 mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) thì sẽ tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose.

Nếu kết quả thử glucose dương tính thì chưa thể kết luận được bạn có mắc tiểu đường hay không. Chỉ khoảng 30% phụ nữ có kết quả xét nghiệm glucose dương tính mới thực sự bị tiểu đường thai kỳ. Do đó lúc này bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu xét nghiệm dung nạp glucose để có kết quả chắc chắn.

xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có phải nhịn ăn không

Ở bữa ăn cuối cùng trước khi xét nghiệm, mẹ bầu nên ăn muộn do cần nhịn ăn vào buổi sáng thì xét nghiệm mới cho ra kết quả chính xác. Khi xét nghiệm, mẹ bầu cần phải uống hết một dung dịch ngọt có chứa 100g glucose trong 3 giờ. Và một giờ sau, các bác sĩ sẽ trích máu từ ngón tay để kiểm tra đường huyết và xác định được cách cơ thể bạn chuyển hóa đường.

Xét nghiệm một bước

Thời điểm tốt nhất để xét nghiệm dung nạp glucose là vào khoảng thời gian sáng sớm khi bụng đang còn trống rỗng. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu để có thể kiểm tra đường huyết lúc đói trước lúc mẹ bầu được cho uống một lượng dung dịch glucose khoảng 75g.

Cách khoảng một giờ, mẹ bầu sẽ được lấy mẫu máu. Sau khi lấy mẫu máu 3 lần, nếu có 2 kết quả dương tính trở lên thì sẽ có thể kết luận bạn đã mắc tiểu đường thai kỳ. Các bác sĩ sẽ căn cứ vào giá trị đường huyết bất thường sau khi dung nạp glucose trong 2 giờ để đưa ra được kết luận cuối cùng.

Theo Dõi Và Điều Trị Tiểu Đường Thai Kỳ

Trong quá trình mang thai, các mẹ bầu cần theo dõi cơ thể mình thường xuyên để nhanh chóng nhận biết được có những sự thay đổi bất thường trong cơ thể mình.

Thường xuyên đến các cơ sở y tế để kiểm tra và theo dõi lượng đường huyết và cũng như được tư vấn về cách chăm sóc sức khỏe cũng như kiểm soát lượng đường trong máu.

Hãy báo cho các bác sỹ sản khoa biết bất kỳ loại thuốc tiểu đường nào mà bạn đang dùng, hoặc bất cứ tình trạng sức khỏe nào khác mà bạn đang có để được chỉ định những loại thuốc an toàn nhất trong thời gian của thai kỳ.

Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ quan trọng ra sao và cần thiết với những ai? | Medlatec

Đặt lịch hẹn với những bác sỹ, các chuyên gia về điều trị cho phụ nữ mang thai có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường và một số những tình trạng sức khỏe nguy cấp khác trong thai kỳ. Việc này sẽ giúp cho bạn chủ động hơn nếu bạn cảm thấy có bất kỳ vấn đề nguy hiểm nào về sức khỏe trong thai kỳ.

Cần duy trì hoạt động thể chất thường xuyên để hạn chế các vấn đề về sức khỏe và có được một thể trạng tốt nhất cho việc mang thai và sinh nở.

Cách Phòng Tránh Tiểu Đường Thai Kỳ

Để có thể phòng tránh tiểu đường thai kỳ, Bộ Y Tế hướng dẫn các mẹ bầu cần phải có một chế độ ăn lành mạnh, luôn kiểm soát cân nặng của mình trong thai kỳ, vận động thể dục phù hợp, hạn chế ăn nhiều đồ ăn có chứa nhiều muối và tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

Kiểm soát tăng cân

Trong quá trình mang thai, người Việt Nam thường cho rằng mẹ bầu cần phải ăn nhiều hơn để nuôi dưỡng thai nhi. Tuy nhiên khoa học chứng minh rằng quan niệm này không đúng. Không phải mọi thứ mẹ ăn vào thì con đều có thể hấp thụ được.

Tăng cân khi mang thai như thế nào là hợp lý?

Trên thực tế, trong suốt thai kỳ,ngoài việc cần kiểm soát sự tăng cân của mình mà mẹ bầu còn cần phải kiểm soát chặt chẽ sự tăng cân của thai nhi. Chỉ số cân nặng của con sẽ cho biết tình trạng phát triển của con, và từ đó cũng phản ánh về tình trạng dinh dưỡng mà con được cung cấp.

Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Để có thể kiểm soát tốt sự tăng cân trong thai kỳ và cũng như phòng tránh hiệu quả tiểu đường thai kỳ để giúp con phát triển tối đa, chế độ ăn của mẹ cần phải  đảm bảo dinh dưỡng hợp lý và sử dụng thực phẩm lành mạnh.

Một chế độ dinh dưỡng hợp lý là chế độ ăn đảm bảo nguyên tắc đủ về lượng và đúng về chất, đảm bảo đủ và cân đối 4 nhóm chất thiết yếu. Trong giai đoạn mang thai, các bác sĩ thường khuyến nghị các mẹ cần bổ sung sắt, axit folic (Vitamin B9), canxi và DHA.

Bên cạnh việc chọn thực phẩm có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, mẹ bầu cũng nên sử dụng thực phẩm có nguồn gốc organic bởi chúng không chứa những hoá chất độc hại trong quá trình nuôi trồng.

Nhóm thực phẩm có chỉ số đường huyết GI cao, nên hạn chế ăn | Vinmec

Ngoài ra lượng đường nạp vào cơ thể mẹ cần được hạn chế tối đa để có thể tránh tiểu đường thai kỳ. Mẹ nên nạp đường từ trái cây từ những loại có lượng đường ít như việt quất, táo, chuối….

 Đối với sữa, ngoài việc cần phải lựa chọn những loại sữa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, mẹ cũng nên cân nhắc nên lựa chọn những loại sữa có nguồn gốc thiên nhiên, organic (hữu cơ) và nên lựa chọn sử dụng sữa tươi không đường.

Chẳng hạn, mẹ bầu có thể lựa chọn sữa tươi cao cấp Vinamilk 100% hữu cơ với nguồn sữa tươi từ đàn bò được chăn nuôi dưới các quy định chuẩn hữu cơ Châu Âu, nguồn thức ăn 100% là hữu cơ do đó đảm bảo chất lượng sữa thuần khiết và giàu dinh dưỡng. Bên cạnh đó, Sữa tươi Vinamilk Organic hoàn toàn không bổ sung đường nên giúp mẹ thêm an tâm sử dụng trong suốt thai kỳ.

Chế độ vận động hợp lý

Cùng với một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và lành mạnh, có một chế độ vận động hợp lý cũng là một trong những yếu tố cần thiết để có thể mang đến cho mẹ một thai kỳ khỏe mạnh.

Bên cạnh việc có thể giúp cho mẹ bầu có một cơ thể khỏe mạnh sinh con, việc vận động với cường độ vừa phải còn giúp tiêu thụ lượng đường được nạp vào cơ thể, kiểm soát glucose huyết tương và kiểm soát rối loạn chuyển hóa lipid máu, và cũng insulin giúp điều hòa đường máu.

Tập thể dục khi mang thai cho mẹ bầu ít vận động

Có một thai kỳ khỏe mạnh, con phát triển tốt, mẹ có một sức khỏe bền vững để luôn đồng hành cùng con trong những năm tháng tiếp theo trong đời luôn là đích mà bất kỳ bà mẹ nào cũng mong muốn hướng tới.

Tiểu đường thai kỳ thật sự rất nguy hiểm nhưng nếu chúng ta có thể thực hiện đúng theo những khuyến cáo y tế, lựa chọn được nguồn thực phẩm lành mạnh, đáng tin cậy và vận động hợp lý thì hoàn toàn có thể phòng tránh và kiểm soát.

Bài viết trên đây đã cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết nhất về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, hy vọng rằng sẽ hữu ích cho cẩm nang mang bầu của bạn.