Xét Nghiệm

Xét nghiệm Beta là gì? Có ý nghĩa gì cho phụ nữ có thai?

154

Xét nghiệm beta hCG là gì? Người mẹ cần kiêng gì trước khi xét nghiệm beta hCG hay không là những câu hỏi của rất nhiều mẹ bầu quan tâm bởi đây là một xét nghiệm quan trọng của thai kỳ. Vậy, mẹ bầu có thể tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thể tìm hiểu thêm và tự cung cấp cho mình một số thông tin bổ ích để giải đáp thắc mắc này.

Beta HCG . Quantitative Test | Vinmec

Tổng quan giới thiệu xét nghiệm beta HCG

Xét nghiệm beta hCG là một loại xét nghiệm nhằm kiểm tra xem một người phụ nữ có đang mang thai hay không. Đây cũng là một xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán dị tật thai nhi. Xét nghiệm beta hCG cũng có vai trò rất quan trọng trong các xét nghiêm trong thai kỳ. Vì thế, để có thể nhận được kết quả chính xác nhất, nhiều mẹ đang rất thắc mắc và muốn tìm hiểu kỹ hơn về xét nghiệm beta hCG.

Xét nghiệm beta hCG là gì?

Trong quá trình mang thai, cơ thể của người mẹ tiết ra một loại hormone đó là hCG, hormone này bản chất là peptid có vai trò kích hoạt cho các tế bào mầm đặc hiệu của bào thai. Đồng thời, hCG còn kích thích làm tiết hormone sinh dục, hình thành nên giới tính cụ thể của thai nhi.

Beta hCG (Human chorionic Gonadotropin) là một loại sialoglycoprotein mới có trọng lượng phân tử khoảng 46.000 dalton. hCG ban đầu là loại hormone được chế tiết bởi loại tế bào trophoblast (lá nuôi) của bánh nhau ngay sau khi trứng thụ tinh. Nồng độ hCG trong huyết thanh thường sẽ tăng nhanh sau thụ thai khiến nó trở thành một marker tuyệt vời cho việc xác định nhanh chóng và theo dõi thai.

Xét nghiệm beta hCG và những điều cần biết

Về mặt sinh lý, hCG xuất hiện thường sẽ giúp duy trì hoàng thể. Nó cho phép tổng hợp một loại hormone  progesterone và estrogens và hỗ trợ nội mạc tử cung là chỉ điểm cực kỳ quan trọng của tình trạng thai nghén. Beta hCG được giúp đỡ kiểm tra thông qua xét nghiệm máu của mẹ.

hCG có cấu tạo bao gồm 2 tiểu đơn vị là tiểu phân alpha và beta, 2 tiểu đơn vị này có cấu trúc và bản chất khác nhau. Tiểu đơn vị alpha là tiểu phân có cấu trúc giống chuỗi alpha của hormone FSH, LH, chỉ có mỗi loại tiểu đơn vị beta có cấu trúc riêng, biệt hóa cho hormone hCG nên định lượng các loại hormone beta hCG là cơ sở của định lượng hormone hCG.

Xét nghiệm beta hCG là một loại xét nghiệm định lượng nồng độ hCG trong máu hoặc kiểm tra sự tồn tại của hormone này trong cơ thể. Đây là hormone của cơ thể mẹ được chính nhau thai tạo ra trong thai kỳ. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp cụ thể, hormone hCG vẫn tồn tại đặc biệt trong một số khối u. Nhất là những khối u có nguồn gốc xuất phát từ trứng hoặc tinh trùng.

Xét nghiệm beta HCG sau 14 ngày chuyển phôi: Những điều cần biết | Vinmec

Nồng độ hCG trong cơ thể người bệnh sẽ phản ánh những tình trạng sau:

  • Thai trứng: Là trường hợp trứng của người mẹ chỉ phát triển thành một nang, không phát triển thành phôi thai. Sau đó, phần gai nhau thai cũng đang dần dần bị thoái hóa, trở thành túi dịch dính chùm như trứng ếch.
  • Khối tăng sinh đang phát triển khá bất thường trong tử cung.
  • Ung thư tử cung.

Thông thường, nếu những phụ nữ đang thực sự ở trong một thai kỳ ổn định thì không áp dụng xét nghiệm này mà thường sẽ được áp dụng sau khi sảy thai. Đối với nam giới, xét nghiệm beta hCG còn là xét nghiệm có thể đánh giá, tìm kiếm ung thư tinh hoàn.

Khi nào thì cơ thể mẹ xuất hiện hormone HCG?

Ngay sau khi trứng đã được thụ tinh và bắt đầu làm tổ ở trên niêm mạc tử cung, nồng độ beta hCG cũng sẽ bắt đầu xuất hiện nhiều hơn trong máu. Nồng độ này bắt đầu tăng nhanh chóng và đạt đỉnh điểm ở tuần 14 của thai kỳ, sau đó giảm dần cũng như cực kỳ ổn định ở tháng thứ tư, duy trì kéo dài đến lúc người mẹ sinh. Xin lưu ý rằng, không phải chỉ ở phụ nữ mang thai mới xuất hiện hormone beta hCG.

QUÍMICA SANGUÍNEA | Swisslab

Một số bác sĩ chỉ định cho người mẹ xét nghiệm beta hCG ngay cả ở nam giới để có thể xác định những khối u tế bào mầm như ung thư tinh hoàn. Ngoài ra, khi tầm soát lại với các dị tật bẩm sinh của thai nhi trong quá trình mang thai, xét nghiệm beta hCG hiện có trong máu người mẹ cũng là một xét nghiệm vô cùng quan trọng.

Vai trò của xét nghiệm beta HCG đối với phụ nữ trong thai kỳ

Khi trứng bắt đầu làm tổ, nhau thai của mẹ bắt đầu hình thành và tiết ra loại hormone hCG. Một phần hormone sẽ hòa tan ngay vào máu, phần còn lại được thải ra ngoài qua đường nước tiểu.

Nồng độ hCG cũng sẽ có ảnh hưởng đến thai nhi, duy trì thai nhi ở mức ổn định trong suốt thời gian nằm trong bụng mẹ. Nồng độ hCG sẽ tăng cao hơn hết từ tuần 14 – 16 sau kỳ kinh chót. Nếu lượng hormone này có tình trạng tăng sớm, bác sĩ sẽ tổ chức tìm kiếm thêm về tình trạng sức khỏe thai nhi cũng như sức khoẻ của người mẹ. Ngay sau khi sinh con, nồng độ hormone này sẽ không còn tồn tại trong máu.

CHECK UP COMPLETO - Laboratorio de Análisis Clínicos en Hermosillo MedinaLab - Laboratorio en Hermosillo - Laboratorio de Análisis Clínicos en HermosilloLaboratorio de Análisis Clínicos en Hermosillo

Nếu mẹ mang đa thai, hormone này sẽ có tình trạng phóng thích nhiều hơn. Ngược lại, nếu mang thai nằm ở ngoài tử cung hoặc trong vòi trứng sẽ phóng thích ít hơn.

Khi nào thì cần chỉ định thực hiện xét nghiệm beta hCG?

Bệnh nhân sẽ được chỉ định làm xét nghiệm beta hCG khi:

  • Kiểm tra xem bản thân có đang mang thai hay không hoặc xác định rằng có mang thai ngoài tử cung hay không.
  • Kiểm tra chính xác tình trạng thai trứng.
  • Kiểm tra nguy cơ mắc phải một loại dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
  • Kiểm tra những loại ung thư đặc biệt có nguồn gốc từ trứng hoặc tinh trùng.
  • Dự đoán tuổi thai.
  • Chẩn đoán nguy cơ của tình trạng sảy thai ở thai phụ.

Giải đáp thắc mắc về việc lấy máu xét nghiệm beta HCG tại nhà?

Xét nghiệm Beta hCG thực hiện bằng những phương pháp nào?

Xét nghiệm beta hCG là xét nghiệm được thực hiện trên máu hoặc nước tiểu. Đây là xét nghiệm cực kỳ dễ thực hiện, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đặc biệt gây sai lệch kết quả nên kỹ thuật xét nghiệm được thực hiện nhanh chóng, cho kết quả cực kỳ chính xác.

Xét nghiệm cần thực hiện trên mẫu máu

Mẫu máu tĩnh mạch (không cần phải nhịn ăn trước khi người bệnh làm xét nghiệm) được lấy đúng quy trình vào ống nghiệm có thể chứa chất chống đông Heparin, EDTA hoặc ống hoàn toàn không chứa chất chống đông;

Mẫu máu lấy của người bệnh được mã hóa thông tin, bảo quản đúng điều kiện bảo quản, và vận chuyển đến phòng xét nghiệm; Sau đó thực hiện ly tâm mẫu máu đủ thời gian quy định, tách riêng được phần huyết tương hoặc huyết thanh.

Xét nghiệm beta HCG là gì và những thắc mắc liên quan | Medlatec

Thực hiện các loại xét nghiệm trên hệ thống máy xét nghiệm đã được kiểm soát chất lượng. Cuối cùng, kết quả xét nghiệm được duyệt, đánh giá thông qua các cấp và gửi đến khách hàng.

Xét nghiệm thực hiện trên mẫu nước tiểu

Đây là kỹ thuật xét nghiệm thực hiện khá đơn giản. Mẫu nước tiểu khuyến khích nên lấy vào thời điểm buổi sáng vì lúc này nồng độ beta hCG đạt mức đỉnh cao nhất trong một ngày. Mẫu nước tiểu cũng có thể được phân tích bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch và trả kết quả theo đúng với quy trình chuẩn.
Thông thường, để theo dõi sự phát triển của thai nhi trong bụng hay chẩn đoán chính xác có thai hay không, các bác sĩ khuyến cáo người mẹ làm xét nghiệm beta hCG trong máu.

Thử thai vào thời điểm nào là tốt nhất? - Chuyên Khoa Ngoại Bắc Ninh

Ý nghĩa của xét nghiệm Beta hCG

Nồng độ beta hCG tong máu được tính theo đơn vị  mIU/ml (milli-international unit / mili-lit).

Những con số kết quả đưa ra thường chỉ mang tính chất tương đối. Bởi vì, nhiều trường hợp cho thấy xét nghiệm beta hCG thấp nhưng thai nhi vẫn là hoàn toàn khỏe mạnh. Thai phụ nào đang có hàm lượng beta hCG thấp hoặc cao hơn ở đúng mức trung bình cần được sự theo dõi và được tư vấn kịp thời của bác sĩ.

Trường hợp nồng độ hCG thấp

  • Có thể do người mẹ tính tuổi thai không chính xác.
  • Có khả năng đã ở tình trạng sảy thai hoặc hỏng trứng.
  • Mang thai lạc vị.

Trường hợp nồng độ hCG cao

  • Có thể do phương pháp tính tuổi thai không chính xác.
  • Đa thai.
  • Thai trứng.
  • Nghĩ nhiều đến những hội chứng Down khi phát hiện lượng AFP trong máu giảm.

Hỏi đáp: Xét nghiệm beta HCG bao lâu thì có kết quả? | Medlatec

Xét nghiệm beta hCG thường chỉ giúp xác định có thai và theo dõi được sự phát triển của thai nhi chứ không phản ánh được giới tính hay về trí tuệ của thai nhi. Vì vậy, phụ nữ mang thai cũng sẽ không nên lo lắng về chỉ số này, nên làm theo được các khuyến cáo của bác sĩ sản khoa. Việc kiểm tra những nồng độ beta hCG cho thấy kết quả tại một thời điểm, nên có thể kết hợp siêu âm để đưa ra kết luận cực kỳ chính xác về tình trạng thai và tuổi thai.

Mục đích của thực hiện xét nghiệm beta HCG

Nồng độ beta HCG sẽ cho người mẹ biết:

  • Xác định mẹ đã mang thai hay chưa.
  • Xác định số lượng bào thai: Dựa vào nồng độ beta HCG trong máu có thể dự đoán được thai phụ mang thai đơn hay đa thai. Ở giai đoạn sớm, khi nồng độ hormon này tăng rất cao so với mức cùng độ tuổi thai thì có thể sẽ nghĩ đến tình trạng đa thai. Cần kết hợp thêm với siêu âm để có thể tăng độ tin cậy.
  • Phát hiện sớm tình trạng thai ngoài tử cung, phát hiện thai lưu.
  • Phát hiện các bệnh lý liên quan đặc biệt đến tế bào nuôi ở nhau thai hoặc các bệnh lý quan trọng ở tử cung, buồng trứng.
  • Dự đoán tuổi thai nhi.
  • Beta HCG cùng với chỉ số αFP và E3 là bộ ba xét nghiệm dùng cho chẩn đoán trước sinh đối với các chứng bệnh Down và các dị tật bẩm sinh khác như nứt cột sống,…

Thử que 2 vạch kèm ra dịch màu nâu, dấu hiệu mang thai?

Nồng độ beta HCG như thế nào là mang thai?

Nồng độ beta HCG ở mỗi mẹ bầu cũng là khác nhau và sau mỗi ngày mỗi giờ thì lượng nồng độ này cũng sẽ thay đổi. Đối với phụ nữ bình thường và không mang thai thì nồng độ hormone beta HCG dưới 5 mIU/mL được coi là âm tính.

Nếu nồng độ beta HCG trong máu ở trong khoảng 6 – 24 mIU/mL thì cần được kiểm tra, theo dõi về nồng độ beta HCG có tăng lên hay không cũng có thể giúp xác định có thai hoặc không. Đối với phụ nữ mang thai, nồng độ hormone này sẽ đạt trên 25 mIU/mL. Nồng độ beta hCG cũng sẽ có sự thay đổi theo tuổi thai tương ứng với các mức tham khảo dưới đây:

  • 3 tuần: 5 – 50 mIU/mL
  • 4 tuần: 5 – 426 mIU/mL
  • 5 tuần: 18 – 7.340 mIU/mL
  • 6 tuần: 1.080 – 56.500 mIU/mL
  • 7 – 8 tuần: 7.650 – 229.000 mIU/mL
  • 9 – 12 tuần: 25.700 – 288.000 mIU/mL
  • 13 – 16 tuần: 13.300 – 254.000 mIU/mL
  • 17 – 24 tuần: 4.060 – 165.400 mIU/mL
  • 25 – 40 tuần: 3.640 – 117.000 mIU/mL

Beta HCG quan trọng như nào mà mẹ bầu nên biết?

Trong 3 tháng đầu tiên, nồng độ beta hCG vẫn trên đà tăng thì đó là một dấu hiệu bình thường. Tuy nhiên, nếu nồng độ beta hCG ở mức thấp, cần phải theo dõi và kiểm tra xem nó có tăng trở lại trong vòng 48 – 72 giờ trong vòng 3 tháng đầu hay không. Nồng độ beta hCG ở mức thấp có thể là dấu hiệu người mẹ đã bị sảy thai hoặc rụng trứng và cũng có thể là thai ngoài tử cung.

Mẹ bầu cần kiêng gì trước khi xét nghiệm beta hCG

Để có được một kết quả chính xác nhất, mẹ bầu cần lưu ý về những vấn đề quan trọng trước khi xét nghiệm như thời điểm làm xét nghiệm, kiêng gì trước khi xét nghiệm hay là người mẹ có cần nhịn ăn trước khi làm hay không. Vậy thì mẹ bầu cần làm gì trước khi xét nghiệm beta hCG và đâu là thời điểm nên thực hiện?

Xét nghiệm beta hCG được thực hiện vào thời điểm nào trong ngày?

Mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm beta hCG sau một khoảng từ 7 – 10 ngày quan hệ. Bởi lúc này là thời điểm mà nồng độ hCG tăng cao. Để chắc chắn hơn, mẹ bầu có thể thực hiện sau khi thấy mình đã bị chậm kinh. Mẹ nên thực hiện xét nghiệm ngay ở giai đoạn đầu ở thai kỳ để có thể kiểm soát tình hình thai kỳ. Đồng thời nếu có vấn đề bất thường nào trong cơ thể xảy ra, kiểm tra sớm sẽ giúp bác sĩ có hướng giải quyết sớm để tránh được mối nguy hiểm cho cả hai mẹ con.

kieng gi truoc khi xet nghiem beta hcg

Nếu đang còn thắc mắc xét nghiệm beta hCG vào thời điểm nào trong ngày thì câu trả lời chính là là vào buổi sáng. Theo các bác sĩ chuyên gia về khoa Sản, việc xét nghiệm vào buổi sáng thường cho kết quả đúng nhất.

Kiêng những thực phẩm trước khi xét nghiệm beta hCG?

Được khuyến khích là nên thực hiện xét nghiệm vào sáng sớm nên khá nhiều mẹ cũng có thắc mắc xét nghiệm beta hCG có cần nhịn ăn không. Câu trả lời chính là có. Việc ăn sáng đôi khi sẽ có thể cho kết quả không chính xác.

Ngoài ra, trước khi thực hiện xét nghiệm beta hCG, mẹ cần lưu ý những điều sau:

  • Không uống đồ uống ngọt có ga, nước hoa quả ép hay uống sữa trong vòng 12 tiếng trước khi thực hiện xét nghiệm.
  • Không uống các loại cafe, trà vì thức uống này có thể làm sai kết quả chẩn đoán.

kieng gi truoc khi xet nghiem beta hcg

Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu về xét nghiệm beta hCG

Bên cạnh câu hỏi cần phải kiêng gì trước khi xét nghiệm beta hCG còn có một số thông tin mẹ cũng cần phải lưu ý khi xét nghiệm beta HCG như sau.

Xét nghiệm beta hCG thực hiện bao lâu có kết quả?

Thông thường, kết quả xét nghiệm sẽ có nhanh chóng chỉ ngay sau 1 – 2 giờ lấy máu xét nghiệm. Do đó, nếu chị em vẫn còn đang băn khoăn xét nghiệm beta hCG bao lâu thì mới có kết quả thì cũng không nên quá hồi hộp. Chị em có thể hỏi luôn nhân viên y tế thực hiện lấy mẫu xem bao lâu thì có kết quả, và quyết định sẽ tiếp tục chờ hoặc về nhà rồi nhận kết quả sau.

Xét nghiệm beta hCG mặc dù âm tính nhưng vẫn có thai

Đây là tình trạng vẫn thường xuyên có thể xảy ra bởi không phải lúc nào kết quả cũng có thể chính xác 100%. Nguyên nhân xảy ra chủ yếu do:

  • Mẹ tiến hành xét nghiệm khi còn quá sớm: Trong giai đoạn đầu thai kỳ, nồng độ hormone hCG thường sẽ trong tình trạng không ổn định. Do đó, nếu mẹ chọn làm xét nghiệm quá sớm có thể cho ra một kết quả không chính xác. Thời điểm tốt nhất để thực hiện là sau 2 tuần.
  • Sử dụng thuốc: Việc sử dụng các loại thuốc lợi tiểu, thuốc an thần,… có thể làm sai lệch về kết quả xét nghiệm do nồng độ hCG trong máu sẽ phải bị ảnh hưởng. Do đó, đôi khi kết quả cho ra sẽ âm tính hoặc kết quả xét nghiệm beta hCG 0.1 nhưng mẹ vẫn có thai.

kieng gi truoc khi xet nghiem beta hcg

  • Nội mạc tử cung mỏng: Nếu mẹ bầu nào có nội mạc tử cung mỏng, thai nhi rất khó để bám chắc vào tử cung. Ngoài ra, nếu mẹ không thể nào bổ sung đủ chất dinh dưỡng, hormone này cũng sẽ sản sinh ra chậm hơn, làm sai kết quả xét nghiệm. Khi xảy ra tình trạng sai lệch này, nếu mẹ không kịp thời bổ sung chất dinh dưỡng thì cũng hoàn toàn có thể bị động thai hoặc sảy thai.
  • Xét nghiệm tại những cơ sở xét nghiệm không đạt chất lượng: Nếu mẹ tiến hành thủ thuật xét nghiệm này tại những có sở y tế kém chất lượng, cơ sở vật chất y tế cũ kỹ không đảm bảo, bác sĩ thiếu chuyên môn thì kết quả sai lệch cũng là điều có thể xảy ra.

Nồng độ hCG bao nhiêu thì trên que thử mới hiện 2 vạch

Đây là thắc mắc chung thường quy cần được giải đáp của nhiều chị em. Nồng độ hCG trung bình được tính trong máu thông thường là bằng 0 nếu mẹ không mang thai. Nồng độ này sẽ rời vào khoảng 10 – 25 U/L nếu vẫn chưa chắc chắn mẹ đang có thai hay không và sẽ hơn 25 U/L nếu chắc chắn mang thai.

Khi mới thụ tinh, chỉ số hCG trong máu cũng khá thấp nên khi thử thai có thể cho 1 vạch hoặc 2 vạch mờ. Tuy nhiên, khi mẹ đã mang thai được thời gian khoảng 5 tuần thì nồng độ hCG trong máu sẽ rơi vào trong khoảng 200 – 7000 U/L. Lúc này, nếu thử thai theo đúng cách, que thử thai đã đạt chất lượng thì sẽ cho kết quả 2 vạch.

Nồng độ beta HCG tăng cao khi mang thai 5 tuần có sao không? | Vinmec

Trong trường hợp xét nghiệm thực hiện bằng nước tiểu thì cách đọc đúng cho kết quả xét nghiệm beta hCGnhư sau:

  • Một vạch hoặc dấu trừ (-): Người thử không có thai.
  • Hai vạch hoặc dấu cộng (+): Người thử đang có thai.
  • Không hiển thị vạch nào: Không chắc chắn người thử đang có thai hay không.

Những lưu ý khi làm xét nghiệm beta HCG

Beta hCG được thực hiện là loại xét nghiệm định lượng trong máu hoặc định tính nước tiểu. Các mẹ bầu cũng hoàn toàn sẽ được khuyến cáo thực hiện xét nghiệm này vào thời điểm buổi sáng vì lúc này nồng độ beta hCG đạt đỉnh ở mức cao nhất trong ngày.

  • Đối với mẫu nước tiểu: Thai phụ nên thực hiện lấy nước giữa dòng vào lần tiểu đầu tiên sau khi ngủ dậy vào buổi sáng.
  • Đối với mẫu máu: Thai phụ tốt nhất nên nhịn ăn sáng ngày hôm đó trước khi lấy máu vào buổi sáng.

kieng gi truoc khi xet nghiem beta hcg

Tổng kết

Hormone beta hCG chính là mối quan tâm đặc biệt không chỉ của những bà mẹ mang thai mà còn của các bác sĩ sản khoa. Các cặp vợ chồng thường sẽ muốn kiểm tra việc mình có thai hay không thì thường đến các bệnh viện để làm xét nghiệm beta hCG, xác định nồng độ hormone hCG trong máu của người vợ. Hi vọng bài viết trên đây về xét nghiệm beta hCG đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin và định hướng cần thiết trên chặng đường chăm sóc sức khoẻ của mình.

Xét Nghiệm

Xét nghiệm sùi mào gà là gì? Có chính xác không?

133

Bệnh sùi mào gà hiện nay là một căn bệnh xã hội có sự lây lan nhanh chóng. Nếu không biết được đúng cách phòng tránh và không phát hiện kịp thời, bệnh có thể để là tác nhân lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Do đó, việc tìm hiểu về các xét nghiệm sùi mào gà giúp người bệnh chẩn đoán bệnh sớm là vô cùng cần thiết. Vậy các xét nghiệm đó là gì, cùng tìm hiểu cụ thể hơn qua bài viết sau.

Xét nghiệm sùi mào gà để chẩn đoán bệnh bạn nên biết - YouMed

Bệnh sùi mào gà là gì?

Trước khi tìm hiểu về các xét nghiệm sùi mào gà, bạn đọc cũng cần biết về bệnh sùi mào gà là gì và các dấu hiệu của bệnh ra sao.

Sùi mào gà hay còn được gọi bằng tên khác là mụn cóc sinh dục. Đây là một trong những căn bệnh xã hội, lây truyền chủ yếu qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Sùi mào gà hiện hành được gây ra bởi virus Human Papillomavirus (HPV). Tạm dịch là virus gây ra các khối u nhú ở người. Loại virus này hiện nay đang có khoảng 120 chủng, trong đó các chủng HPV-16 và HPV-18 là chủng gây sùi mào gà được gặp ở 90% các trường hợp.

Ban đầu khi người bệnh mới nhiễm virus, chúng sẽ ẩn náu dưới lớp biểu mô da và chưa có triệu chứng ngay. Thời gian không có triệu chứng này thường kéo dài từ 2 – 9 tháng. Triệu chứng xuất hiện cũng có được sự khác biệt giữa nam và nữ giới. Cụ thể:

  • Nam giới thường là đối tượng có triệu chứng sùi mào gà sớm hơn nữ giới.
  • Ở phụ nữ, triệu chứng của bệnh sẽ không rõ ràng và thường chỉ có thể phát hiện khi bệnh đã bước sang giai đoạn nặng.

Những triệu chứng chung hoàn toàn có thể bắt gặp ở cả đối tượng nam và nữ là:

  • Nhiều nốt sùi nhỏ có màu xám ở vị trí bộ phận sinh dục.
  • Nhiều mụn nhọt nhỏ liên tiếp nằm sát nhau có hình như bông súp lơ ở bộ phận sinh dục.
  • Cơ quan sinh dục bị ngứa ngáy và gây khó chịu.
  • Xuất huyết khi người bệnh thực hiện quan hệ tình dục.

Xét nghiệm sùi mào gà

Tại sao cần thực hiện xét nghiệm sùi mào gà?

Bác sĩ sẽ chỉ định cho người khám bệnh đi xét nghiệm sùi mào gà để để đánh giá xem có mắc bệnh không. Cụ thể là:

Đối với nam giới

  • Đánh giá được sự tăng trưởng của các nốt sần ở vị trí bộ phận sinh dục xem chúng có phải là các nốt mụn cóc sinh dục hay không.
  • Kiểm tra sức khoẻ bộ phận sinh dục và trực tràng.
  • Lấy mẫu dịch phù hợp từ bộ phận sinh dục để kiểm tra bệnh lậu/chlamydia.
  • Lấy mẫu máu để thực hiện xét nghiệm giang mai/HIV (virus gây ra bệnh AIDS).

Góc giải đáp: Xét nghiệm máu có phát hiện sùi mào gà được không? | Medlatec

Đối với phụ nữ

Hầu hết các xét nghiệm thường quy ở nữ cũng giống như nam giới. Nhưng có thể được thực hiện bổ sung thêm một số xét nghiệm sùi mào gà như:

  • Xét nghiệm Pap hay còn gọi là xét nghiệm HPV.
  • Xét nghiệm bệnh lậu, giang mai, HIV và các bệnh khác có thể lây truyền qua đường tình dục khác.

Đôi khi, người bệnh sau xét nghiệm sẽ được chuyển đến phòng khám phụ khoa, tiết niệu hoặc phòng khám da liễu để tiến hành xét nghiệm và sinh thiết thêm.

Top 5 xét nghiệm sùi mào gà chẩn đoán chính xác nhất

Chẩn đoán mắc bệnh sùi mào gà thường dựa trên biểu hiện lâm sàng và cần chẩn đoán phân biệt với:

  • Dày sừng tiết bã: Có thể xuất hiện nhiều hơn, có sắc tố và bao gồm kèm theo các nang sừng chứa đầy chất sừng.
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy: Có thể bị các kiểu viên loét, dai dẳng và phát triển không đều.
  • U nhú ở da: không thấy rõ ở đường da và mao mạch khi cạo.

Xét nghiệm sùi mào gà để chẩn đoán bệnh bạn nên biết - YouMed

Khi lâm sàng không thể hiện rõ, hoặc nghi ngờ thì bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp thực hiện các loại xét nghiệm sùi mào gà. Tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ tư vấn chẩn đoán sẽ đưa ra phương pháp xét nghiệm sùi mào gà phù hợp. Mỗi xét nghiệm sùi mào gà khác nhau cần thực hiện cũng sẽ có những ưu điểm nhược điểm riêng.

Thông thường việc xét nghiệm chẩn đoán sùi mào gà có thể thực hiện dựa trên các biểu hiện lâm sàng. Tuy nhiên việc chẩn đoán cũng có thể dựa trên các biểu hiện bên ngoài có nhiều khả năng bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác như dày sừng tiết bã, ung thư của các biểu mô tế bào vảy, u nhú ở da…Chính vì vậy để có thể biết được kết quả chính xác nhất người bệnh vẫn nên lựa chọn đến các cơ sở y tế để làm các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán bệnh.

Bệnh mồng gà ở nam giới: ông "ăn chả" rồi bà đưa đi khám!

Xét nghiệm máu

Đây là phương pháp cho kết quả xét nghiệm có độ chính xác cao, hiệu quả, được khuyến khích áp dụng. Thông thường, bác sĩ chẩn đoán sẽ chỉ định xét nghiệm sùi mào gà bằng các loại xét nghiệm máu đối với trường hợp nghi ngờ mắc sùi mào gà nhưng không biểu hiện có triệu chứng.

Mẫu máu lấy được sẽ đem đi phân tích đểthực hiện  kiểm tra sự hiện diện của virus HPV trong máu.

Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm máu này là:

  • Thời gian trả kết quả cực kỳ nhanh chóng.
  • Dễ thực hiện.
  • Chi phí rẻ.
  • Xét nghiệm máu thường quy là phương pháp cho kết quả chính xác nhất

Lắng nghe lời khuyên chuyên gia về xét nghiệm sùi mào gà | Medlatec

Hiện tại phương pháp thực hiện chẩn đoán sùi mào gà bằng xét nghiệm máu là cách thức đánh giá một cách chuẩn nhất cho người chưa có biểu hiện ra bên ngoài rằng đang bị bệnh. Bác sĩ sẽ tư vấn lấy mẫu máu của người bị nghi ngờ nhiễm bệnh để làm xét nghiệm xác định xem có nhiễm virus HPV không để đưa ra kết luận.

Đây là chính loại xét nghiệm được khuyến cáo sử dụng nhiều nhất bởi vì có những ưu điểm như chi phí rẻ, thời gian có kết quả nhanh, chính xác mà kỹ thuật lại dễ thực hiện.

Xét nghiệm bằng mẫu vật

Trong phương pháp thực hiện xét nghiệm sùi mào gà bằng mẫu vật, bác sĩ xét nghiệm sẽ lấy các u nhú, nốt sùi, mụn sùi ở cơ thể của bệnh nhân xét nghiệm rồi soi dưới kính hiển vi để phát hiện virus HPV. Phương pháp này sẽ được chỉ định đối với những trường hợp bệnh nhân đã có các nốt sùi trên cơ thể.

Tìm hiểu về bệnh sùi mào gà ở nữ giai đoạn đầu | Medlatec

Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm bằng mẫu vật này là:

  • Kết quả đo được khá chính xác bởi nhờ vào sự hỗ trợ đặc hiệu của các máy móc hiện đại.
  • Thời gian có kết quả cực kỳ nhanh.

Xét nghiệm bằng mẫu vật phẩm được thực hiện đối với người bệnh đã xuất hiện biểu hiện những mụn nhỏ sinh dục và các u nhú. Bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu là các nốt sùi có trên cơ thể để xét nghiệm một cách trực tiếp dưới dạng soi virus HPV qua kính hiển vi. Khi thực hiện xét nghiệm bằng phương pháp này sẽ có thể cho kết quả nhanh và khá chính xác.

Xét nghiệm thực hiện thông qua mẫu dịch

Trong một số trường hợp, virus gây bệnh sùi mào gà cũng có thể lưu trú được trong dịch của người bệnh. Ví dụ là dịch niệu đạo tiết ra ở nam và dịch âm đạo ở nữ.

Do đó, bác sĩ xét nghiệm cũng có thể sẽ yêu cầu lấy dịch của người bệnh để tiến hành xét nghiệm sùi mào gà.

Phân biệt gai sinh dục khác sùi mào gà như thế nào

Đối với xét nghiệm này sẽ cần phải áp dụng cho những trường hợp virus HPV đã lưu trú ở cơ thế người bệnh. Bác sĩ thực hiện chỉ định lấy dịch ở niệu đạo của nam giới và dịch ở âm đạo của nữ giới để xét nghiệm.

Xét nghiệm HPV – Cobas

Đây là phương pháp tầm soát phổ biến cho cả ung thư cổ tử cung và tìm virus HPV cùng lúc. Phương pháp này có độ nhạy cao lên đến 90 – 95%.

Một số lưu ý cần chú trọng trước khi thực hiện xét nghiệm:

  • Nên tránh: Giao hợp, bơm rửa âm đạo, sử dụng thuốc đặt âm đạo, dùng thuốc diệt tinh trùng trong khoảng ít nhất 2 ngày trước đó
  • Không thực hiện trong thời kỳ đang có kinh nguyệt. Thời gian làm Cobas – Test tốt nhất chính là vào khoảng ngày 8-15 của chu kỳ.
  • Phụ nữ độc thân không nên thực hiện xét nghiệm để tầm soát các bệnh này trừ khi có yêu cầu xét nghiệm để chẩn đoán.

Đơn vị y tế đầu tiên tại VN đạt tiêu chuẩn CAP về xét nghiệm của Mỹ | Y tế | Vietnam+ (VietnamPlus)

Xét nghiệm type HPV

Xét nghiệm HPV là một phương án xét nghiệm giúp xác định người bệnh có nhiễm virus HPV hay không.

Xét nghiệm HPV là xét nghiệm thực hiện bằng phương pháp PCR chẩn đoán xem người bệnh có dương tính với virus HPV hay là không? Dựa trên kết quả thực hiện xét nghiệm PCR bác sĩ không chỉ có thể khẳng định được người bệnh có nhiễm virus HPV hay không mà còn có thể xác định được bệnh nhân nhiễm HPV loại nào có khả năng mắc sùi mào gà hay ung thư cổ tử cung hay không.

Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng nhiễm HPV bằng xét nghiệm PCR.

PCR sẽ cho ra kết quả:

  • Có nhiễm HPV hay không?
  • Nếu có thì bệnh nhân nhiễm HPV type nào?
  • Nguy cơ thấp hay nguy cơ cao bệnh nhân mắc sùi mào gà hay ung thư cổ tử cung.

Bệnh phẩm được lấy để tiến hành xét nghiệm là mảnh sinh thiết cổ tử cung (đối với nữ) hoặc các loại dịch niệu đạo (đối với nam)

Độc lạ" phòng xét nghiệm tới nhà lấy mẫu ở TP Thủ Đức - Báo Người lao động

Kết quả xét nghiệm

  • Dương tính: bệnh nhân có nhiễm HPV. Khuyến cáo nên xét nghiệm bổ sung đồng thời với xét nghiệm PAP để tầm soát ung thư cổ tử cung.
  • Âm tính: Không phát hiện được có sự hiện diện virus HPV. Nếu kết quả là âm tính mà bệnh nhân vẫn còn nghi ngờ, bác sĩ sẽ yêu cầu cần thực hiện thêm vài xét nghiệm bổ sung nữa trước khi đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng.

Trên đây chính là những thông tin mà bạn đọc cần quan tâm và khá cần thiết về các xét nghiệm sùi mào gà. Tốc độ lây nhiễm của sùi mào gà hiện nay đang khá là nhanh chóng. Chính vì vậy mà khi người bệnh phát hiện bất thường, nên nhanh chóng đi thực hiện ngay các xét nghiệm bệnh. Từ đó có thể phát hiện được sớm và có kế hoạch điều trị bệnh kịp thời.

Khi nào cần thực hiện các xét nghiệm sùi mào gà?

Vốn dĩ là một căn bệnh xã hội cực kỳ nguy hiểm, sùi mào gà do virus Humanpapolima (HPV) gây ra hiên nay đang khiến không ít người khiếp sợ. Nếu không chữa trị một cách kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng cực kỳ nguy hiểm như ung thư dương vật, ung thư cổ tử cung…

Xét nghiệm sùi mào gà hiện đang được đánh giá là cách tốt nhất nhằm kiểm tra, phát hiện virus HPV trong cơ thể và qua đó sẽ xác định được mức độ, tình trạng mắc bệnh, từ đó giúp bác sĩ chữa trị đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

Phòng Xét Nghiệm 24h- Family Medical Practice

Theo các bác sĩ chuyên khoa, người bệnh thực sự cần chủ động đi làm xét nghiệm sùi mào gà khi nhận thấy bản thân mình đang có các biểu hiện, triệu chứng bất thường sau:

  • Xuất hiện các mụn nhỏ rải rác có màu hồng, các u nhú, nốt sần với các kích thước trong khoảng từ 1 – 2mm, bề mặt sần sùi.
  • Các u nhú mới nổi này về sau lan rộng và mọc liên kết lại với nhau giống như là một đoá hoa mào gà, súp lơ và không gây đau đớn, ngứa ngáy.
  • Các nốt sùi thường cũng được thấy ở bộ phận sinh dục, điển hình là: Quy đầu, bao quy đầu, tại rãnh quy đầu, thân dương vật, âm đạo, âm hộ, môi lớn hoặc môi bé, cổ tử cung, tầng sinh môn, khu vực hậu môn, miệng, lưỡi…
  • Khi có sự va chạm, cọ xát vào đó thì các nốt sùi dễ vỡ ra, chảy máu và dễ gây ra lở loét, ngứa ngáy khó chịu.
  • Do có sự xuất hiện đặc biệt của các nốt sùi mà bệnh nhân cảm thấy vướng víu, lộm cộm.
  • Một số trường hợp do người bệnh không chú ý vệ sinh cẩn thận, khu vực có nốt sùi dễ có thể dẫn đến viêm nhiễm, gây ngứa ngáy, đau rát.
  • Các biểu hiện bệnh diễn ra trên toàn thân bao gồm: Tiểu buốt, tiểu rắt, cảm giác đau khi đi tiểu, người mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, ham muốn đối với tình dục suy giảm…

Chữa bệnh sùi mào gà ở vùng kín có khó lắm không

Thực hiện xét nghiệm sùi mào gà sau bao lâu thì có kết quả?

Xét nghiệm sùi mào gà thực hiện bao lâu có kết quả? Đây là một băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người bệnh khi muốn làm xét nghiệm sùi mào gà. Thực tế thì thời gian cần thiết để có kết quả xét nghiệm sùi mào gà sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như là các tình trạng bệnh, phương pháp xét nghiệm, địa chỉ để có thể làm xét nghiệm… Tuy nhiên, bệnh nhân cũng hoàn toàn không cần quá lo lắng bởi hiện nay y học để có thể phát triển nên các yếu tố cũng được cải thiện khá nhiều.

Dưới đây là những yếu tố tác động vào câu trả lời cho câu hỏi xét nghiệm sùi mào gà bao lâu có kết quả:

Yếu tố tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân

Bệnh sùi mào gà là một căn bệnh xã hội có thời gian ủ bệnh khá lâu, khoảng từ 2 – 9 tháng, virus HPV sau khi đã xâm nhập vào cơ thể người bệnh mới gây ra các biểu hiện. Chính vì vậy, nếu bệnh nhân đang làm xét nghiệm sùi mào gà trong thời gian có ủ bệnh thì sẽ khó mà có thể thu được kết quả.

Ung thư gan: Chẩn đoán và điều trị như thế nào? | Antican.vn

Thường thì ở những trường hợp đặc biệt này, người bệnh sẽ làm một số xét nghiệm đặc biệt chuyên sâu để cho kết quả chính xác nên về thời gian có kết quả thường lâu. Còn đối với những bệnh nhân nào đã có các biểu hiện rõ ra của bệnh sùi mào gà thì việc có thể làm xét nghiệm sẽ đơn giản hơn, kết quả xét nghiệm thực hiện trả về cũng nhanh hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân lúc này đã tiến triển sang mức độ nặng hơn nữa và việc chữa trị sẽ trở nên phức tạp hơn.

Yếu tố phương pháp xét nghiệm

Xét nghiệm sùi mào gà sau bao lâu mới có kết quả cũng phụ thuộc vào phương pháp thực hiện xét nghiệm hay xét nghiệm sùi mào gà bằng cách nào. Có khá nhiều phương pháp thực hiện xét nghiệm sùi mào gà tùy vào tình trạng sức khỏe và nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp cụ thể xét nghiệm sùi mào gà phù hợp. Và mỗi loại phương pháp riêng cho xét nghiệm sùi mào gà khác nhau sẽ có những ưu điểm, thời gian thực hiện xét nghiệm cũng như thời gian có kết quả khác nhau.

Chỉ số HCT trong xét nghiệm máu là gì - Những điều quan trọng bạn cần biết | Medlatec

Xét nghiệm bằng mẫu vật

Đối với phương pháp thực hiện xét nghiệm này, bác sĩ sẽ lấy các u nhú, nốt sùi, mụn sùi biểu hiện ở cơ thể của bệnh nhân rồi đem vào phòng xét nghiệm để thực hiện kiểm tra xem có virus HPV trong những nốt sùi đó hay không, từ đó có thể chẩn đoán bệnh. Đối với những bệnh nhân mà hiện đã có các nốt sùi trên cơ thể người bệnh sẽ được chỉ định làm phương pháp này.

Phương pháp xét nghiệm mới đặc biệt này cho kết quả khá chính xác do nhờ vào sự hỗ trợ phù hợp nhất của các máy móc hiện đại. Sau khi làm xét nghiệm mẫu vật, thường thì chỉ vào sau khoảng 1 – 2 ngày là bệnh nhân sẽ có thể nhận được kết quả xét nghiệm.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp thực hiện sẽ cho kết quả xét nghiệm chính xác, hiệu quả, được khuyến khích áp dụng. Thường thì các bác sĩ chẩn đoán sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu cho những bệnh nhân nghi ngờ mắc phải bệnh sùi mào gà nhưng chưa có những biểu hiện, triệu chứng rõ ràng.

Jio Health - Dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà toàn diện | Jio Health

Thực hiện xét nghiệm này khá là đơn giản, các bác sĩ cũng sẽ lấy máu của bệnh nhân rồi sẽ đem đi xét nghiệm, phân tích để kiểm tra xem rằng có virus HPV trong máu của người bệnh đó hay không. Kết quả của phương pháp xét nghiệm này sẽ có khá nhanh, chỉ từ 15 – 30 phút sau khi bệnh nhân đã nhận được lấy mẫu máu.

Xét nghiệm bằng axit axetic

Một trong những phương pháp được bệnh biện dùng để chẩn đoán bệnh sùi mào gà là xét nghiệm bằng axit axetic. Các bác sĩ xét nghiệm sẽ sẽ dùng dung dịch axit axetic với một lượng phù hợp rồi thực hiện bôi lên vùng da, nơi có những nốt sùi, bệnh nhân cũng hoàn toàn có thể cảm thấy hơi đau khi thực hiện.

Thông thường, với phương pháp thực hiện xét nghiệm này sẽ cho kết quả sau 5 – 10 phút. Tuy mang lại kết quả cao nhận ra nhưng các bác sĩ có thể thực hiện thêm bổ sung một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh sùi mào gà khác cho bệnh nhân.

Dịch vụ xét nghiệm máu cho chó ,mèo tại nhà ở Hà Nội - Thế giới chó mèo

Xét nghiệm bằng mẫu dịch

Đối với những trường hợp phát hiện virus HPV tồn tại trong dịch tiết của bệnh nhân thì bác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu dịch (thường là dịch âm đạo ở trường hợp nữ giới và dịch niệu đạo ở nam giới) đem đi làm xét nghiệm.

Thời gian cho kết quả sau khi làm xét nghiệm này khá nhanh chóng, chỉ từ 20 – 30 phút mà thôi nên bệnh nhân không cần lo lắng quá.

Ngoài ra thì trên thị trường hiện nay còn khá nhiều phương pháp xét nghiệm sùi mào gà khác nữa như: Phương pháp xét nghiệm có thể xác định type HPV – PCR, xét nghiệm được các loại HPV Cobas – Test… Tuy nhiên, đây là những phương pháp bổ sung thực hiện xét nghiệm nâng cao và cần thực hiện tại những địa chỉ y tế uy tín, tin cậy để đảm bảo kết quả có được độ chính xác, hiệu quả cao.

Cách xét nghiệm bệnh sùi mào gà: Bao lâu thì xét nghiệm bệnh? Khi nào thì có kết quả?

Tổng kết

Xét nghiệm sùi mào gà là các xét nghiệm thường quy liên quan đến việc phát hiện bệnh nhân có bị sùi mào gà hay không, trong cơ thể xác định có bị nhiễm virus HPV hay không. Hiện nay trong bệnh viện có rất nhiều loại xét nghiệm để chẩn đoán bệnh sùi mào gà ở cả bệnh nhân nam và nữ, mỗi loại xét nghiệm đều có ưu điểm riêng.

Blog

Xét nghiệm double test là gì? Có nên thực hiện không?

54

Bất cứ mẹ bầu nào trên thế giới cũng đều mong muốn con mình sinh ra được khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Đó là lý do giải thích vì sao xét nghiệm Double test được nhiều bác sĩ khuyên thực hiện nhằm sàng lọc dị tật ở thai nhi. Cùng tìm hiểu về thí nghiệm hiện đại đặc biệt cho sản phụ xét nghiệm Double test là gì trong bài viết dưới đây.

Kết quả Double test nguy cơ cao cần phải làm gì? - Viện công nghệ DNA

Xét nghiệm Double test là gì?

Xét nghiệm Double test là một hình thức xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện nhằm mục đích phát hiện một số bệnh chứng bất thường lệch bội nhiễm sắc thể mang tính di truyền thường gặp phải ở thai nhi hội chứng Edwards (Trisomy 18), hội chứng Pataus (Trisomy 13) hay hội chứng Down (Trisomy 21).

Xét nghiệm này được tiến hành nhanh chóng bằng cách xác định và kiểm tra nồng độ β-hCG tự do (free beta-human chorionic gonadotropine) và PAPP-A (pregnancy associated plasma proteins A) có trong máu của người mẹ trong thai kỳ. Đồng thời thực hiện thêm siêu âm để đo độ mờ da gáy (NT) cũng như xét về chiều dài đầu – mông (CRL) của thai kết hợp với các thông tin mới hơn khác như tuổi thai, tuổi mẹ,…

Sàng lọc dị tật trước sinh với việc thực hiện xét nghiệm Double test

Xét nghiệm Double test phù hợp cho đối tượng nào?

Việc sàng lọc trước khi sinh nở là vô cùng cần thiết đối với tất cả các thai phụ bởi nó có thể nhanh chóng phát hiện ra những ảnh hưởng cực kỳ không tốt đối với sức khỏe mẹ và bé.

Hiện nay, Bộ Y tế đang thực hiện khuyến cáo những phụ nữ mang thai đều nên tiến hành xét nghiệm này, trong đó đặc biệt lưu ý đối với những thai phụ trong những trường hợp sau:

  • Thai phụ trên 35 tuổi.
  • Thai phụ từng có tiền sử bị trường hợp thai lưu, sảy thai.
  • Trong gia đình có người từng mắc các loại bệnh dị tật bẩm sinh.
  • Trong quá trình mang thai, thai phụ đặc biệt bị nhiễm virus.
  • Kết quả siêu âm độ mờ da gáy chẩn đoán nguy cơ cao.

Ưu và nhược điểm của chỉ định xét nghiệm Double test

CHI TIẾT] Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Double test và Triple test

Ưu điểm

  • Xét nghiệm này sẽ không gây ảnh hưởng gì lớn đến cho thai nhi, hoàn toàn an toàn tuyệt đối cho cả mẹ và bé.
  • Kết quả xét nghiệm này cũng có độ chính xác tới 80 – 90%.
  • Nhanh có kết quả hơn và từ đó có những phương án can thiệp kịp thời.

Nhược điểm

Xét nghiệm này cũng chỉ là xét nghiệm sàng lọc, chỉ thường được xác định được nguy cơ thai nhi bị dị tật, chứ không thể được chẩn đoán xác định. Do vậy, khi kết quả sàng lọc thể hiện có bất thường thì cần thực hiện thêm bộ xét nghiệm chuyên sâu đặc hiệu hơn để chẩn đoán.

Xét nghiệm Double test được chỉ định cho trường hợp nào?

Thông thường, xét nghiệm máu này thường được người bệnh thực hiện vào quý đầu tiên của thai kỳ, thường xét nghiệm trong khoảng thời gian trong từ 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày.

Để kết quả có thể được chính xác, thai phụ được khuyến cáo là nên làm thêm xét nghiệm khi thai nhi được 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày, tốt nhất là làm vào tuần thứ 12 của thai kỳ.

Sàng lọc trước sinh ở tuần bao nhiêu thì cho kết quả chính xác nhất?

Xét nghiệm Double test là một trong những xét nghiệm sàng lọc trước sinh thực hiện thường quy, là xét nghiệm tầm soát quan trọng thường sẽ được thực hiện ngay từ 3 tháng đầu thai kỳ. Double test chính là xét nghiệm sàng lọc sử dụng các xét nghiệm sinh hóa máu như định lượng β-hCG tự do và sử dụng PAPP-A trong máu thai phụ, kết hợp đo độ mờ da gáy bằng máy siêu âm, tuổi mẹ, tuổi thai… để đánh giá một số nguy cơ có thể mắc các hội chứng Down, Edward hoặc Patau,…

Bất cứ người mẹ đang mang thai nào cũng mong muốn sinh ra được những đứa con được khỏe mạnh, thông minh, chính vì vậy sàng lọc trước sinh cũng sẽ là việc cần và đủ khi khám thai để thực hiện được mong muốn thiết thực này.

Đây là một trong những phương pháp sàng lọc không xâm lấn, Double test được đảm bảo là 100% an toàn cho cả mẹ và bé qua việc đánh giá những nguy cơ có những dị tật mà thai nhi có thể mắc phải.

xét nghiệm Double Test là gì

Xét nghiệm Double test có thể thực hiện vào tuần thai nào?

Với xét nghiệm Double test, thai phụ nên lựa chọn thực hiện khi thai nhi 11 – 13 tuần tuổi, tốt nhất là vào tuần thai thứ 12, tức là đúng ngay trong quý thứ nhất của thai kỳ.

Nguyên nhân chính là bởi vì nồng độ β-hCG tự do và PAPP-A thay đổi trong suốt thai kỳ.

β-hCG tự do là một thành phần đặc biệt trong cấu trúc của hormone hCG. hCG đầu tiên sẽ được các tế bào lá nuôi của trứng đã được thụ tinh và tiết ra, sau đó do nhau thai bài tiết. hCG cũng có mặt trong huyết thanh của máu người mẹ vào khoảng ngày thứ 6 cho đến ngày thứ 8 sau khi trứng được thụ tinh và có thể đạt tới nồng độ cao nhất sau thời gian từ 50 đến 80 ngày tính từ lần kinh cuối. Nếu thai nhi đã mắc hội chứng Down, nồng độ β-hCG tự do sẽ có thể tăng đáng kể trong quý I và quý II của thai kỳ.

Em đang mang thai, bị 'cường giáp dưới lâm sàng' nghĩa là sao ạ?

PAPP-A là một loại glycoprotein đặc hiệu do nhau thai bài tiết ra. Bình thường, nồng độ PAPP-A trong máu sẽ tăng dần trong suốt thai kỳ. Trong quý I của thai kỳ, nếu thai nhi hiện đang mắc hội chứng Down thì nồng độ PAPP-A trong máu mẹ giảm. Trong khi đó ở thời gian quý II nồng độ PAPP-A vẫn giữ đúng ở mức bình thường hoặc giảm nhẹ không đáng kể. Do đó PAPP-A chỉ được dùng trong quý I của thai kỳ để thực hiện sàng lọc thai nhi mắc hội chứng Down.

Quy trình tiến hành xét nghiệm Double test

Về cơ bản, xét nghiệm Double test này là phương pháp thực hiện xét nghiệm bằng mẫu máu, tuy nhiên người bệnh không cần phải nhịn ăn trước khi tiến hành như những loại xét nghiệm máu thông thường. Tuy nhiên, nếu đang sử dụng đồng thời bất kỳ loại thuốc nào thì nên thông báo trước cho bác sĩ bởi đôi khi có một số loại thuốc cần tạm dừng sử dụng cho đến khi nào đã hoàn tất quá trình xét nghiệm.

Siêu âm trước xét nghiệm Double test

Siêu âm và xét nghiệm sàng lọc trước sinh để làm gì | Medlatec

Kết quả siêu âm của mẹ bầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi thực hiện xét nghiệm Double test, đặc biệt là khi siêu âm trước khi tiến hành làm xét nghiệm ở tuần thai thứ 12. Kết quả siêu âm đưa ra có thể làm cơ sở để bác sĩ dựa vào các chỉ số để nhận định được các nguy cơ dị tật của thai nhi như:

  • Chiều dài đầu – mông (CRL)
  • Khoảng sáng ngay phía sau gáy, độ mờ da gáy (NT)

Nhờ những chỉ số này kết hợp cùng với kết quả xét nghiệm máu của Double test, các bác sĩ sẽ có thêm căn cứ để đưa ra những kết luận chính xác nhất cho mẹ bầu.

Trước khi lấy máu, thai phụ thực hiện xét nghiệm sẽ được bác sĩ thông tin và giải thích chi tiết về quy trình cũng như ý nghĩa của phương pháp thực hiện xét nghiệm này. Sau đó, thai phụ cũng đã sẽ được đưa tờ thông tin để điền trong đó có một số thông tin cực kỳ quan trọng cần được ghi chính xác như ngày đầu tiên của chu kỳ hành kinh gần nhất, ngày siêu âm gần nhất, tuổi thai, khoảng thời gian vào lúc sáng sau gáy hay chiều dài đầu – mông của thai nhi.

Thai phụ không cần nhịn ăn khi thực hiện xét nghiệm Double test

Xét nghiệm Double test tiến hành như thế nào?

Khi thực hiện xét nghiệm Double test, mẹ bầu không bắt buộc phải ăn kiêng hay nhịn ăn như những loại xét nghiệm máu thông thường.

Tại cơ sở xét nghiệm, trước khi y sĩ tiến hành thu mẫu, mẹ bầu được bác sĩ tư vấn cụ thể để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của xét nghiệm. Thai phụ điền đầy đủ những thông tin cần thiết thu thập lên phiếu yêu cầu xét nghiệm.

Những thông tin quan trọng đặc biệt cần chính xác như: Ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng, số ngày thường quy của vòng kinh, kinh nguyệt có đều hay không, ngày siêu âm thai nhi thời gian gần nhất, tuần thai, số lượng thai, chiều dài đầu – mông và khoảng sáng sau gáy…

Sàng Lọc Trước Sinh Có Cần Thiết Hay Không? Những Điều Cần Biết Về Tầm Soát Dị Tật Thai Nhi - Diag

Bác sĩ tiến hành thu mẫu máu ngay trên tĩnh mạch ở tay của người mẹ để lấy làm xét nghiệm. Chỉ khoảng từ 2 – 3 ngày, kết quả thực hiện phân tích của Double test dựa vào định lượng β-hCG tự do (human chorionics gonadotropin) và PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Proteine A) trong máu thai phụ kết hợp cùng với siêu âm đo độ mờ da gáy, chiều dài đầu mông, đường kính lưỡng đỉnh… cùng thêm cả một số chỉ số khác như tuổi mẹ, cân nặng, số đo chiều cao … một phần mềm chuyên dụng chuyên nghiệp sẽ đưa ra kết quả đánh giá nguy cơ dị tật của thai nhi.

Quy trình xét nghiệm không phải là quá phức tạp, bao gồm cả 2 bước trên là lấy máu xét nghiệm và siêu âm. Sau khi hoàn tất thủ tục và đã điền thông tin như mẫu, bác sĩ sẽ tiến hành để có thể lấy máu tĩnh mạch ở tay của thai phụ và đựng trong ống nghiệm chuyên dụng. Thông thường, chỉ rằng sau 1 ngày là người mẹ bầu có thể nhận được kết quả.

Xét nghiệm Double test có tổn thưởng thai nhi không?

Là một xét nghiệm sinh hóa máu, được thực hiện nhanh chóng bằng cách phân tích các mẫu máu ngoại vi của người mẹ mang thai, kết hợp cùng với đó chính là các chỉ số đính kèm khác như độ mờ da gáy, tuổi mẹ, tuổi thai,… để xác định nguy cơ dị tật là cao hay thấp thai nhi có thể bị dị tật. Thực hiện Double test chắc chắn là an toàn cho cả mẹ và bé.

Sàng lọc sơ sinh - “Chìa khóa vàng” bảo vệ mầm non tương lai

Double test có thể được thực hiện vào trong khoảng thời gian tuần thai thứ 11 – 13, tốt nhất là trong tuần thai 12 – 13. Dựa vào kết quả siêu âm của người mẹ để xác định tuổi thai, mẹ bầu có thể thực hiện ngay các xét nghiệm sau khi siêu âm đo độ mờ da gáy.

Hướng dẫn đọc hiểu kết quả xét nghiệm Double test

Kết quả xét nghiệm thường luôn luônđược trình bày dưới dạng một loại tỷ lệ và được chia thành hai nhóm: nhóm có nguy cơ cao cùng với nhóm có nguy cơ thấp.

Kết quả xét nghiệm Double test sẽ đưa ra kết luận thai nhi có nguy cơ cao hay thấp với hội chứng dị tật bẩm sinh.

SÀNG LỌC TRƯỚC SINH KHÔNG XÂM LẤN (NIPT) CHO KẾT QUẢ CHÍNH XÁC CAO VỚI CHI PHÍ HỢP LÝ

Xét nghiệm Double test kết quả nguy cơ thấp

Một trong hai kết quả nhận được sau khi xét nghiệm được dự đoán đó là thai nhi có thể có nguy cơ thấp (ít có nguy cơ mắc hội chứng Down) dựa trên kết quả thực hiện đo độ mờ da gáy < 3mm, tỷ lệ bất thường ở khoảng 21,1%. Nếu nguy cơ trên đã được hiệu chỉnh ≤ 1: 100 thì thai nhi có thể được xem như có nguy cơ thấp (âm tính).

Xét nghiệm Double test kết quả nguy cơ cao

Nếu dựa vào kết quả tiến hành đo độ mờ da gáy của thai nhi ở khoảng 3,5 – 4,4mm, tỷ lệ kết quả bất thường ở khoảng 64,5% trở lên thì thai nhi được xếp chính xác vào nhóm nguy cơ cao với hội chứng dị tật bẩm sinh. Nếu nguy cơ mắc bệnh được hiệu chỉnh ở khoảng ≥1: 100 thì thai có thể được xem như có nguy cơ cao (dương tính).

Tùy vào kết quả xét nghiệm nhận được và chẩn đoán ban đầu của bác sĩ mà bạn có thể được khuyên tiến hành thêm hàng loạt xét nghiệm khác như Triple test, NIPT hay chọc ối, sinh thiết gai nhau,…

Glukoza - normy w badaniu krwi - PoradnikZdrowie.pl

Nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm riêng biệt này thì không thể khẳng định 100% là thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh và không hề có gặp phải bất thường nào mà chỉ đơn thuần chỉ là đưa ra tỷ lệ nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi.

Xét nghiệm Double test hiện nay được xem như là một phương pháp sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện một số dị tật bẩm sinh của thai nhi. Tất cả các mẹ bầu đều nên quan tâm và cần thực hiện sàng lọc trước sinh bởi khi mang thai, cơ thể mẹ bầu rất dễ chịu có thể tác động bởi những yếu tố tác động từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến sức khỏe cả mẹ bầu và bé. Cùng với đó chính là những biến đổi di truyền mà chúng ta hoàn toàn không thể kiểm soát được có thể đe dọa đến sức khỏe cơ thể và sự phát triển của thai nhi.

Cần làm gì khi xét nghiệm Double test có kết quả nguy cơ cao

Xét nghiệm Double test là một phương pháp sàng lọc sinh sản thường quy, nhưng Double test không phải là một xét nghiệm chẩn đoán, với độ chính xác vào khoảng < 75%, kết quả sàng lọc của Double test nhằm đánh giá nguy cơ dị tật của thai nhi xét nghiệm với các hội chứng thường gặp như Down, Edwards, Patau.

Morfologia i OB - badania krwi. Normy a wyniki morfologii - PoradnikZdrowie.pl

Kết quả sàng lọc chỉ có thể kết luận thai nhi có NGUY CƠ cao hay thấp với các hội chứng nêu trên mà chưa kết luận được cụ thể thai nhi chắc chắn có hay không mắc dị tật bẩm sinh. Kết quả của phương pháp xét nghiệm này chỉ được nhận định ở mức ranh giới, bởi vậy mẹ bầu cũng cần thực hiện lại những phương pháp sàng lọc trước sinh khác để đánh giá đúng đắn về tình trạng sức khỏe của thai nhi.

Bên cạnh đó, Double test cũng được xem là phương pháp đánh giá nguy cơ của một số hội chứng dị tật cơ bản thường gặp, không thể sàng lọc được đối với những hội chứng dị tật khác do bất thường nhiễm sắc thể gây nên.

Đây chỉ được xem như là một cảnh báo thai nhi có nguy cơ cao với một số dị tật. Ngược lại, kết luận của Double test kết luận thai nhi có thể có nguy cơ thấp cũng mang tỷ lệ âm tính giả cao, do vậy thai phụ hiện đại vẫn cần thực hiện theo dõi tiếp tình trạng sức khỏe định kỳ.

Badanie krwi - na czym polega i o czym informuje?

Xác test sàng lọc khác khẳng định lại kết quả của Double test

Xét nghiệm Triple test khi kết quả Double test nguy cơ cao

Sau khi nhận được kết quả xét nghiệm Double test có nguy cơ cao, mẹ bầu sẽ được bác sĩ thăm khám chỉ định thực hiện xét nghiệm Triple test để một lần nữa có thể khẳng định lại kết quả của Double test. Tuy nhiên, Triple test cũng sẽ là một xét nghiệm sinh hóa máu, thực hiện phân tích mẫu máu người mẹ mang thai để đánh giá nguy cơ dị tật của thai nhi. Nếu kết quả của xét nghiệm Triple test thai nhi có nguy cơ cao thì mẹ bầu cũng sẽ tiếp tục được chỉ định chọc ối để có thể đưa ra kết luận chẩn đoán cuối cùng.

Sàng lọc trước sinh phương pháp không xâm lấn NIPT – illumina

Là một phương pháp mới cũng như hiện đại nhất hiện nay, NIPT – illumina đã được nhiều mẹ bầu tại nước Mỹ và khu vực Châu Âu lựa chọn. Xét nghiệm là một phương pháp đo lường dựa trên việc thực hiện phân tích ADN tự do trích từ thai nhi có trong máu mẹ để tiến hành sàng lọc những hội chứng dị tật bẩm sinh có thể mắc cho bé.

Đây là xét nghiệm không xâm lấn đơn giản và chỉ cần lấy 7-10ml máu mẹ, giải trình tự ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ. Kết quả của xét nghiệp NIPT – illumina kết luận thai nhi có hoặc không mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh với độ chính xác cao lên đến 99,9%.

Xét nghiệm trong thai kỳ mẹ bầu nhất định phải làm

Sàng lọc NIPT – illumina được chỉ định thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10 cho đến hết thai kỳ, mẹ bầu hoàn toàn không cần xác định tuần thai cụ thể nào để làm xét nghiệm, đồng thời chỉ cần phải thực hiện xét nghiệm một lần duy nhất mà không cần thực hiện lại.

Xét nghiệm Double test bao lâu thì sản phụ nhận kết quả?

Bác sĩ cũng có thể tiến hành thu mẫu máu tĩnh mạch tay của người mẹ để tiến hành làm xét nghiệm. Kết quả phân tích của Double test thay đổi có thể có sau khoảng từ vài giờ cho đến 2,3 ngày, tùy từng cơ sở.

Chẩn đoán double test - Xét nghiệm Dr.Labo

Tổng kết

Xét nghiệm Double Test là một trong những xét nghiệm sàng lọc trước sinh mà sản phục cần thực hiện trong thai kỳ. Xét nghiệm sẽ giúp phát hiện những vấn đề bất thường xảy ra trong thai kỳ, bảo vệ sức khỏe mẹ và bé. Tùy thuộc vào từng giai đoạn mang thai, thai phụ sẽ được bác sĩ chẩn đoán tư vấn các xét nghiệm bổ sung phù hợp để kiểm tra tình trạng phát triển của con yêu. Hy vọng bài viết trên đây về xét nghiệm Double test là gì đã mang đến cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích và cần thiết cho quá trình mang thai sau này.

Blog

Ý nghĩa của xét nghiệm D – dimer là gì? Giải thích chi tiết nhất

69

Xét nghiệm D-dimer là một trong những xét nghiệm sinh hoá được sử dụng phổ biến hiện nay tại các bệnh viện. Vậy, xét nghiệm này là xét nghiệm chỉ số gì và có ý nghĩa như thế nào? Bài viết sau đây sẽ gửi đến bạn đọc những thông tin liên quan tổng hợp về vấn đề này.

Xét Nghiệm D-Dimer: Giá Trị Chỉ Số, Quy Trình Xét Nghiệm - Diag

Tổng quan giới thiệu xét nghiệm D-dimer

Xét nghiệm D-dimer là một loại xét nghiệm kiểm tra nồng độ D-dimer trong máu. Trong đó định lượng D-dimer là phương pháp chính xác để bác sĩ có thể nhận biết có huyết khối trong máu hay không. Khi cơ thể gặp phải một chấn thương nặng nào đó, cơ chế để tự đông máu trong cơ thể con người sẽ thực hiện vai trò cầm máu, ngăn chặn tình trạng mất máu.

Khi vết thương đang dần được ổn định, bề mặt vết thương cũng sẽ được cầm máu theo cơ chế phá vỡ cục máu đông sau đó sẽ tự động được thực hiện để hồng cầu hoạt động và lưu thông bình thường.

Trong trường hợp nồng độ D-dimer trong máu đột ngột tăng rất có thể là do cơ thể xuất hiện cục máu đông trong mạch máu. Mặc dù D-dimer chỉ được xem như là một trong những chỉ dấu đặc biệt gián tiếp trong quá trình tiêu fibrin được hoạt hóa tuy nhiên lại là chỉ số vô cùng hữu ích với quá trình đông máu đang xảy ra.

Trong thời gian gần đây, việc xét nghiệm D-dimer đã được y học hiện đại áp dụng triệt để thực hiện cùng các kháng thể đơn dòng để xác định tính đặc hiệu tối đa của sản phẩm thoái giáng fibrin.

Xét nghiệm D-dimer là gì?

Xét nghiệm Anti XA: ý nghĩa và cách thực hiện | Medlatec

Xét nghiệm D-dimer là một loại xét nghiệm sinh hóa, được dùng để kiểm tra về tình trạng huyết khối trong máu. D-dimer được định nghĩa là một đoạn protein nhỏ có trong máu. Nó được nối bằng liên kết bắt chéo giữa 2 đoạn D của fibrin, hay chính là sản phẩm sinh ra của quá trình phá vỡ cục máu đông.

Khi bị chấn thương, cơ chế tự đông máu trong cơ thể sẽ ngay lập tức tự động được tiến hành giúp ngăn chặn tình trạng mất máu. Khi vết thương đã được ổn định, vết thương được cầm máu và cơ chế phá vỡ cục máu đông lại được tiếp tục tự động thực hiện để hồng cầu được lưu thông bình thường.

Nồng độ D-dimer trong máu tăng cao chính là dấu hiệu cho thấy có xuất hiện cục máu đông trong mạch máu. Do vậy định lượng protein D-dimer trong máu là phương pháp để nhận xem biết có huyết khối trong máu hay không. Kỹ thuật sinh hoá này được gọi là xét nghiệm D-dimer.

Xét nghiệm D-dimer được dùng để làm gì?

Những câu hỏi thường gặp trong xét nghiệm D-Dimer

Bình thường trong cơ thể con người, quá trình cơ thể hình thành cục máu đông và quá trình tan cục đông (tạo Fibrin và tiêu Fibrin) luôn là quá trình cân bằng với nhau. Chỉ cần quá trình này bị mất cân bằng sẽ gây ra nhiều nguy cơ bệnh, như bệnh lý huyết khối nếu cơ thể tạo fibrin quá mức, hay biến chứng chảy máu khi tiêu fibrin.

D-dimer huyết tương chính là sản phẩm thoái giáng của các fibrin đã được hình thành dưới tác động của Plasmin. Sản phẩm này xuất hiện nhiều trong huyết tương, chỉ dẫn cơ chế tạo ra cục đông được hoạt hóa và thrombin tạo ra.

Việc thực hiện xét nghiệm D-dimer cũng đóng một vai trò quan trọng trong kiểm tra các khối máu đông trong nội mạch lan tỏa (viết tắt là DIC). Trong quá trình để hình thành những cục máu đông rải rác trong các mạch máu nhỏ khắp cơ thể và đồng thời gây ra hiện thượng chảy máu.

Đây là một căn bệnh đặc biệt có ảnh hưởng nguy hiểm đến tính mạng. Thực hiện những xét nghiệm này cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiểm tra và hỗ trợ điều trị DIC. Khi nồng độ D-dimer trong máu giảm xuống rất có thể đó là tín hiệu tốt đặc biệt cho thấy việc điều trị có tiến triển hiệu quả.

Xét nghiệm D-dimer xác định chỉ dấu gián tiếp của quá trình tiêu fibrin

Mặc dù D-dimer chỉ là một loại chỉ dấu gián tiếp của quá trình tiêu fibrin được hoạt hóa nhưng lại rất hữu ích với quá trình đông máu đang xảy ra. Trong khi đó, sản phẩm thoái giáng hoá của fibrin và fibrinogen đều không cho biết nguồn gốc hình thành của nó thoái giáng chính xác từ fibrin hay fibrinogen.

Thời gian gần đây, y học cũng đã sử dụng phương pháp đo D-dimer sử dụng các kháng thể đơn dòng để xác định một cách đặc hiệu sản phẩm thoái giáng của fibrin.

Phân loại kỹ thuật xét nghiệm D-dimer

Hiện nay trong ngành y học hiện đại có 2 kỹ thuật xét nghiệm định lượng D-dimer đang được áp dụng:

Xét nghiệm D-dimer ngưng tập bằng Latex

Xét nghiệm D-Dimer – Bệnh viện Đa Khoa Long An

Đối với phương pháp Xét nghiệm D-dimer ngưng tập bằng Latex này, khoảng giá trị nồng độ D-dimer < 500μg/L hay <0,5mg/L được xem là kết quả bình thường. Xét nghiệm bằng kỹ thuật này có độ nhạy không quá cao, do Test này chỉ phát hiện khi có nhiều cục đông hình thành, nếu trong máu chỉ có 1 cục động thì kết quả vẫn âm tính. Do đó, loại xét nghiệm này được coi như Test nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán cho tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch.

Xét nghiệm D-dimer mới siêu nhạy

Khoảng giá trị chỉ số Xét nghiệm D-dimer mới siêu nhạy < 1,1mg/L được xem là bình thường. Kỹ thuật xét nghiệm máu này tiến hành bằng ELISA hoặc đo độ đục miễn dịch để có thể xác định nồng độ D-dimer. Xét nghiệm này siêu nhạy có độ nhạy cực kỳ cao, kể cả có 1 cục đông nhỏ, duy nhất thì vẫn có thể cho kết quả dương tính.

Thời điểm nào cần thực hiện xét nghiệm D-dimer?

Vai trò của xét nghiệm D - dimer trong các bệnh huyết khối | Medlatec

Xét nghiệm D-dimer thường được bác sĩ chỉ định với hai mục đích cơ bản:

  • Một là giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe máu của bệnh nhân;
  • Hai là loại trừ bổ sung một hoặc một số vấn đề có thể gây nên những triệu chứng bệnh lý bất thường ở người bệnh.

Bác sĩ sẽ chỉ định cho làm xét nghiệm D-dimer khi bệnh nhân đi khám có các triệu chứng như: Sưng phù nề chân, chân tay bị đổi màu hoặc đau yếu một bên chân. Ngoài ra, các triệu chứng bệnh lý thuyên tắc phổi như: Đột ngột khó thở, tim đập rất nhanh, đau ở ngực, ho ra máu,.. cũng sẽ được chỉ định làm xét nghiệm D-dimer.

D-dimer là một yếu tố chứng minh sự hiện diện của các tế bào fibrin trong tuần hoàn, thường được sử dụng trong cách trường hợp:

Chẩn đoán riêng cho bệnh lý huyết khối

Trong 90% trường hợp bệnh lý huyết khối tĩnh mạch sâu và 95% các trường hợp gặp phải tắc mạch phổi, giá trị D-dimer đề tăng. Chỉ ở 5% những người xét nghiệm không có bệnh huyết khối ghi nhận D-dimer tăng.

Cục máu đông hình thành gây tăng D-dimer

Phát hiện bệnh nhân bị bệnh lý tăng đông máu

Với 1 bệnh nhân đang nằm liệt giường, kết quả xét nghiệm sẽ cho thấy xuất hiện D-dimer có thể gợi ý khả năng huyết khối mới đã hình thành, là bằng chứng quan trọng để thăm dò, xác định huyết khối. Bác sỹ sẽ cần dự phòng thuốc chống đông cho bệnh nhân để có thể phòng ngừa biến chứng.

Theo dõi chặt chẽ bệnh lý huyết khối theo thời gian

Sự trở lại bình thường của chỉ số D-dimer ở bệnh nhân mắc bệnh lý huyết khối sẽ có thể đánh giá hiệu quả điều trị tiến triển tốt, quá trình hình thành các Fibrin đã được cân bằng trở lại. Nhưng nếu xuất hiện trở lại nhiều các D-dimer trong thời gian có thể theo dõi thì khả năng bệnh lý huyết khối tắc mạch tái phát.

Theo đó, xét nghiệm đặc biệt này được chỉ định để:

  • Giúp chẩn đoán các loại huyết khối tĩnh mạch đã được hình thành.
  • Chẩn đoán chính xác tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch.
Chỉ số D - Dmer và ý nghĩa lâm sàng | Vinmec

Quy trình thực hiện xét nghiệm D-dimer cùng cách đọc kết quả

Cách thực hiện xét nghiệm này cũng khá đơn giản, ống nghiệm chứa một lượng chất chống đông Citrat 3.8% được chuẩn bị, huyết tương cũng đã được lấy để làm mẫu bệnh phẩm phân tích.

Bệnh nhân không hoàn toàn nhất thiết phải nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm. Kết quả thực hiện xét nghiệm là bình thường nếu:

  • Thử nghiệm Latex: – < 500 μg/L hay < 0,5 mg/L

  • Xét nghiệm thực hiện đo độ đục miễn dịch : <250 ng/ml.

Cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu

Nồng độ D-dimer trong máu tăng bất thường gợi ý nguyên nhân do:

  • Tắc mạch phổi.
  • Huyết khối động mạch.
  • Huyết khối các tĩnh mạch sâu.
  • Tình trạng tăng đông máu: Bệnh lý ác tính; Chấn thương; Các tháng cuối của thời kỳ mang thai; Nhiễm trùng; Giai đoạn hậu phẫu.
  • Giai đoạn sau mổ.
  • Xơ gan.
  • Nhồi máu cơ tim.
  • Làm cầu nối cho đoạn tĩnh mạch-phúc mạc (shunt péritonéoveineux).
  • Đông máu có cục máu đông rải rác trong lòng mạch (CIVD).
  • Chấn thương.
  • Sản giật.
  • Sau điều trị tiêu fibrin (fibrinolysis).

Cũng cần lưu ý đến một số các yếu tố nguy cơ sẽ có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

  • Hiệu giá yếu tố dạng thấp cao đặc biệt trong huyết thanh gây dương tính giả.

  • Thuốc tiêu fibrin cũng có thể làm tăng kết quả xét nghiệm.

  • Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy có thể tăng cao hoặc hạ thấp giả do tình trạng gia tăng lipid máu, hoặc bệnh phẩm đã bị tủa đục ở bệnh nhân đang điều trị bằng kháng thể đơn dòng chiết xuất từ chuột.

D - Dimer có thể tăng do yếu tố khác ngoài bệnh lý

Kết quả xét nghiệm máu này có giá trị chẩn đoán các bệnh lý về tính trạng huyết khối tắc mạch với độ nhạy đạt 95%, độ đặc hiệu đạt 90%.

Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm D-dimer

Tùy vào phương pháp dùng để định lượng mà kết quả xét nghiệm D-dimer ở các cơ sở ý tế thực hiện khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau. Hiện nay, có hai kỹ thuật để làm xét nghiệm D-dimer phổ biến thường được áp dụng là:

  • Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên latex ( Latex agglutinattion D-dimer). Nồng độ D-dimer sẽ được xem là đạt bình thường đối với phương pháp này ở khoảng < 500μg/L hay <0,5mg/L.
  • Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy ( Ultrasensitive immunoturbidimetric test). giá trị nhận được được xem là bình thường đối với kỹ thuật này là khoảng nồng độ D-dimer <1,1mg/L.

Kết quả D-dimer là chỉ số âm tính hoặc bình thường

Tratamiento estético a base del plasma rico en plaquetas

Nghĩa là người bệnh đang không bị tình trạng cấp tính hay mắc bệnh lý nào gây ra sự hình thành – vỡ cục máu đông bất thường. Kết quả này là hợp lệ, có khả năng trong máu người bệnh sẽ không có huyết khối. Trong trường hợp các triệu chứng đã gặp ở trên vẫn xảy ra, có thể các xét nghiệm bổ sung khác ngoài xét nghiệm D-dimer sẽ được chỉ định thêm để đưa ra một khẳng định chính xác nhất.

Các chuyên gia cũng đều đồng tình cho rằng xét nghiệm âm tính hữu ích thực sự khi đối tượng có nguy cơ huyết khối trung bình – thấp. Các triệu chứng bệnh lý gây ra có thể loại trừ nguyên nhân là do đông máu với kết quả nhận được là xét nghiệm âm tính.

Kết quả D-dimer là chỉ số dương tính

Điều này có nghĩa là lượng nồng độ D-dimer trong máu đã vượt quá mức cho phép, người bệnh có thể đang có các cục máu đông rải rác trong mao mạch. Ngoài ra các yếu tố bệnh lý như: Nhiễm trùng, các bệnh mạn về gan, ung thư, mang thai cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến nồng độ D-dimer trong máu tăng cao.

Cuánto tiempo dura el tratamiento de Plasma Rico en Plaquetas? | Aliviam - Clínica del Dolor en Mallorca | Tratamiento del Dolor

Kết quả dương tính sẽ cho thấy, sản phẩm thoái hóa của các Fibrin trong huyết tương ở mức độ cao bất thường. Nguyên nhân có thể chính là do sự hình thành và tan cục máu đông khá đáng kể bất thường. Tuy nhiên, xét nghiệm không thể chỉ ra nguyên nhân hay có được vị trí chính xác.

Tuy nhiên, không phải lúc nào kết quả D-dimer là chỉ số dương tính cũng do sự xuất hiện bất thường của cục máu đông. Một số yếu tố đặc biệt khác có thể ảnh hưởng làm tăng D-dimer trong máu như: chấn thương, đau bệnh về tim, nhiễm trùng, mới phẫu thuật thời gian gần đây, mắc bệnh ung thư, do tình trạng fibrin chuyển hóa bất thường.

Trong thai kỳ, Fibrin cũng được hình thành và vỡ nhiều hơn, vì thế chỉ số nồng độ D-dimer trong máu cũng tăng cao. Bác sĩ có thể kết hợp xét nghiệm D-dimer với các xét nghiệm PTT, PT, Fibrinogen, xét nghiệm đo lượng tiểu cầu,… để loại trừ chính xác nguy cơ ở phụ nữ mang thai.

Un análisis de suero sanguíneo mejora el diagnóstico de enfermedades oncológicas

Ngoài ra, xét nghiệm máu loại này cũng được sử dụng như một xét nghiệm bổ trợ. Bởi xét nghiệm này cho ra được kết quả có độ nhạy cao, nhưng độ đặc hiệu thì lại không tốt nên chỉ dùng để loại trừ bệnh lý huyết khối tĩnh mạch sâu.

Tùy vào tình trạng bệnh nhân cụ thể, bác sĩ hoàn toàn có thể chỉ định thực hiện các xét nghiệm D-dimer kết hợp với các xét nghiệm khác quan trọng để đánh giá nguy cơ bệnh toàn diện.

Kết quả xét nghiệm này chỉ nói lên người bệnh có nguy cơ cao có cục máu đông chứ không thể nào khẳng định hoàn toàn. Xét nghiệm D-dimer cũng không thể có khả năng chỉ ra vị trí chính xác của cục máu đông, do đó để có kết quả chính các nhất các bác sĩ sẽ thường phải chỉ định làm thêm các kỹ thuật xét nghiệm cận lâm sàng khác.

Xét nghiệm D-dimer có nguy hiểm không ?

Un análisis de suero sanguíneo mejora el diagnóstico de tumores - Asociación de Afectados de Neurofibromatosis

Câu trả lời là xét nghiệm D-dimer không hề nguy hiểm. Xét nghiệm D-dimer cũng tương tự với những xét nghiệm máu khác, mẫu xét nghiệm được lấy bằng thủ thuật rút máu bằng kim tiêm kim loại. Do đó một số những biểu hiện như chảy máu vùng chích kim, chóng mặt, hay đau nhức ở mức nhẹ là hoàn toàn bình thường.

Một số trường hợp có những rủi ro đặc biệt hy hữu có thể phát sinh là trường hợp nhiễm trùng, xuất huyết hoặc ngất xỉu.

Cũng giống như rất nhiều các loại hình xét nghiệm máu khác. Thực hiện xét nghiệm D-dimer chắc chắn không gây nguy hiểm trong quá trình thực hiện. Các nhân viên y tế sẽ tiến hành thực hiện thủ tục lấy máu bằng một kim tiêm kim loại.

Chính vì vậy những vết chích hay những vết bầm hay cảm giác đau nhức ở vùng lấy máu là những hiện tượng bình thường có thể xảy ra. Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp hy hữu có thể ngất xỉu bởi do phát sinh nhiễm trùng, xuất huyết hoặc quá yếu.

Biopsia líquida, la nueva revolución para luchar contra el cáncer - Infobae

Xét nghiệm D-dimer mặc dù được xem là xét nghiệm giúp kiểm tra tình trạng huyết khối trong máu. Tuy nhiên lại không thể nào giúp chỉ ra vị trí cũng như nguyên nhân chính xác hình thành các huyết khối đó. Vì thế để có thể chẩn đoán một cách đúng đắn về tình trạng sức khỏe của người bệnh các bác sĩ hoàn toàn có thể chỉ định thực hiện thêm một số xét nghiệm khác.

Khi phát hiện ra được những dấu hiệu bất thường trong cơ thể, người bệnh tuyệt đối không được lơ là chủ quan. Cần tới các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và thực hiện xét nghiệm sớm.

Những điểm cần lưu ý khi thực hiện xét nghiệm D-dimer?

Để có được một kết quả xét nghiệm D-dimer chính xác nhất người bệnh nên lưu ý một số điều sau:

  • Không ăn uống trong khoảng thời gian từ 8 đến 12 giờ trước khi làm xét nghiệm.
  • Ngưng việc tiếp tục sử dụng các loại thuốc, chất bổ sung hay mẫu máu để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Análisis de sangre: Últimas noticias, videos y fotos de Análisis de sangre | Univision

Đối với một số trường hợp có nồng độ D-dimer bỗng tăng bất thường rất có thể do một số nguyên nhân sau đây:

  • Bệnh nhân bị tắc mạch phổi
  • Huyết khối động mạnh
  • Các huyết khối trong tĩnh mạch sâu
  • Tình trạng tăng đông máu hoặc bệnh nhân mắc một số căn bệnh mãn tính
  • Bệnh nhân bị chấn thương
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Bệnh nhân vừa trải qua một cuộc phẫu thuật và hiện đang trong giai đoạn hậu phẫu
  • Bệnh nhân sau khi thực hiện điều trị tiêu fibrin
  • Các bệnh nhân nào đã có tiền sử bị nhồi máu cơ tim

Nguy cơ khác gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

  • Hiệu giá yếu tố dạng thấp tăng cao trong hàm lượng huyết thanh dẫn đến việc kết quả xét nghiệm dương tính giả
  • Loại thuốc làm tiêu fibrin có thể khiến tăng kết quả xét nghiệm
  • Tình trạng tăng lipid trong máu hoặc mẫu bệnh phẩm bị tủa đục khiến cho việc thực hiện đo lường xét nghiệm D-dimer siêu nhạy bị tăng cao hoặc hạ thấp

Análisis de sangre: Últimas noticias, videos y fotos de Análisis de sangre | Univision

Để không bị ảnh hưởng kết quả xét nghiệm cần lưu ý một số điều sau

  • Không được ăn uống trước khi thực hiện xét nghiệm trong khoảng thời gian từ 8 – 12 giờ
  • Nói với bác sĩ về các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng. Đồng thời có thể ngưng ngay việc sử dụng các loại thuốc và các chất bổ sung trong máu bệnh nhân để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Trong khi thực hiện xét nghiệm

Quá trình thực hiện xét nghiệm máu này, các chuyên viên y tế sẽ sử dụng một chiếc kim tiêm chuyên biệt để rút ra một lượng nhỏ hồng cầu từ tĩnh mạch ở bắp tay. Kỹ thuật này thường sẽ được diễn ra nhanh chóng với độ chuẩn xác cao nên có thể đảm bảo độ tiệt trùng của mẫu máu.

Sau khi người bệnh đã thực hiện xét nghiệm

Người dùng sẽ được sát trùng vết thương (khá nhỏ) ở khu vực lấy máu. Sau đó người dùng có thể chờ đợi kết quả trong vài ngày tới nếu như không thể nào có những chỉ định đặc biệt nào từ bác sĩ.

Xét nghiệm D-dimer là gì? Đọc kết quả và lưu ý khi xét nghiệm D-dimer | Medlatec

Tổng kết

Hy vọng với những thông tin tổng hợp trong bài viết trên đây sẽ giúp các bạn đọc có thể những hiểu biết hữu ích về xét nghiệm D-dimer. Trong trường hợp có thể được bác sĩ trực tiếp chỉ định làm xét nghiệm D-dimer thì người bệnh cũng đừng quá lo lắng. Chỉ cần lắng nghe lời khuyên và những định hướng đến từ bác sĩ để có những cách khắc phục điều trị tốt nhất cho sức khỏe của mình.